- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Duyên - Nông Văn Chiến"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn C và chị Nguyễn Thị D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:04/2022/QĐST-HNGĐ | Cam Ranh, ngày 25 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM
GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Dương Thị Vân
Thư ký phiên họp: Bà Mai Nữ Thanh Hường
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh tham gia phiên họp: Ông Bùi Văn Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2022/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị Nguyễn Thị D, Sinh năm: 1991
Nơi cư trú: Tổ dân phố P, phường C, thành phố C, tỉnh K (Có đơn xin vắng mặt).
2/ Anh Nông Văn C, sinh năm:1984
HKTT: Thôn T, xã T, huyện C, tỉnh L.
Tạm trú: Thôn V, xã C, huyện L, tỉnh H (Có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Theo đơn yêu cầu và trong quá trình giải quyết việc hôn nhân gia đình, người yêu cầu chị Nguyễn Thị D và anh Nông Văn C trình bày:
Anh, chị tự nguyện tìm hiều và chung sống với nhau vào năm 2017. Có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 40/2017.
Trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn không thể giải quyết được nên từ tháng 10/2019 đến nay anh, chị không còn chung sống với nhau. Hiên nay, mâu thuẫn vợ chồng không có khả năng hàn gắn nên anh, chị yêu cầu Tòa án công nhận cho vợ chồng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là cháu Nông Khải Đ, sinh ngày 03/3/2018. Anh C, chị D thỏa thuận giao cháu Đ cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn, anh Nông Văn C không cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Anh C và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh C và chị D không có nợ chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn C và chị Nguyễn Thị D tự nguyện kết hôn năm 2017, được Ủy ban nhân dân xã Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 40/2017 ngày 12/6/2017 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Nay anh C và chị Dđều yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh công nhận thuận tình ly hôn nên chấp nhận.
Về con chung: Xét việc thỏa thuận nuôi con và sự tự nguyện không cấp dưỡng nuôi con của anh Nông Văn C và chị Nguyễn Thị D về việc giao con chung là cháu Nông Khải Đ, sinh ngày 03/3/2018 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn. Anh Nông Văn C không cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nông Văn C và chị Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về lệ phí: Anh Nông Văn C và chị Nguyễn Thị D mỗi người phải nộp lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 367 và các Điều 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn C và chị Nguyễn Thị D.
2. Về con chung: Giao cháu Nông Khải Đ, sinh ngày 03/3/2018 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Anh Nông Văn C không cấp dưỡng nuôi con.
* Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nông Văn C và chị Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
4.Về lệ phí Tòa án: Anh Nông Văn C và chị Nguyễn Thị D mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007224 ngày 25/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. Anh Nông Văn C và chị Nguyễn Thị D đã nộp đủ tiền lệ phí theo quy định.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quy định: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. Cam Ranh; - CC THADS TP. Cam Ranh; - UBND xã Sông Nhạn (Giấy CNKH 40, ngày 12/6/2017); - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Dương Thị vân |