- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-HNGĐ | Tiền Giang, ngày 25 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào khoản 2 điều 29, điểm b khoản 1 điều 37, Điều 67, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 01/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 1. Huỳnh Thị Thùy H, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Nguyễn Anh T, sinh năm 1978; Quốc tịch: Canada Địa chỉ: H L S, R S, S4N 3C9 Canada. Địa chỉ hiện nay: số T, L, phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, biên bản thể hiện các nội dung cụ thể như sau: * Chị Huỳnh Thị Thùy H và anh Nguyễn Anh T thống nhất trình bày: Anh, chị là vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 26/12/2019 tại Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang. Cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/12/2019, vào sổ kết hôn số 41. Sau khi kết hôn, thời gian đầu anh, chị chung sống tương đối hạnh phúc, nhưng đến khoảng đầu năm 2020 cho đến nay thì giữa anh, chị đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không thể hòa hợp. Anh, chị đã nhiều lần hòa giải mong hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả. Anh, chị đã sống ly thân. Hiện tại mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng, do tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thùy H và anh Nguyễn Anh T yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: chị H và anh T thỏa thuận, anh T chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Huỳnh Thị Thùy H và anh Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Thị Thùy H và anh Nguyễn Anh T thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Anh T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà anh T đã nộp theo biên lai thu số 0000064 ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh Tiền Giang nên xem như anh Tuấn đã hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Tòa án nhân dân cấp cao tại TP.HCM; - VKSND tỉnh Tiền Giang; - CTHADS tỉnh Tiền Giang; - UBND huyện C tỉnh Tiền Giang; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Xuân Long |