- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Tuấn - Phạm Thị Thùy Vân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Phạm Thị Thùy V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dn sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng dn sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 07 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 267/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1990 Địa chỉ: Ấp Phú Lâm 5, xã P, huyện T, tỉnh N.
- Bị đơn: Phạm Thị Thùy V, sinh năm: 1987 Địa chỉ: Ấp L, xã Đ, huyện B, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dn sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Phạm Thị Thùy V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Phạm Thị Thùy V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc T đồng ý để chị Phạm Thị Thùy V được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ngọc Minh T, sinh ngày: 09/6/2000. Chị V nuôi con không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong thời gian con chung của chị V, anh T chưa thành niên, anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, chị V có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị V khai thống nhất không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003427 ngày 03/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Anh T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND xã L (Số 43, ngày 21/11/2019); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Hồng Phƣơng |