- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 04/2022/QĐCNTTLH | Ân Thi, ngày 24 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT Đ
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1972 và chị Đặng Thị H, sinh năm 1974;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 09/12/2021 về việc yêu cầu ly hôn của người khởi kiện: anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1972;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 01 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1972
Người bị kiện: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1974
Đều trú tại: A Đ, BS, Ân Thi, Hưng Yên
- Các tài liệu theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy Đ tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/01/2022 có đủ điều kiện quy Đ tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
QUYẾT Đ:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/01/2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Đặng Thị H.
- Về con chung: Anh Đ, chị H có 02 con chung là Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 23/10/1993 và Nguyễn Văn Cường, sinh ngày 13/10/1995. Con chung của anh Đ, chị H đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Đặng Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không
2. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy Đ của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy Đ của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Ân Thi; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Ân Thi; - UBND xã Bắc Sơn, Ân Thi, Hưng Yên; - Lưu Tòa án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-QĐ: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân cấp tỉnh của tỉnh đó nếu Tòa án nhân dân ra quyết Đ là Tòa án nhân dân cấp huyện (ví dụ: Tòa án nhân dân ra quyết Đ là Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng thì ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG”; Ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO” nếu Tòa án nhân dân ra quyết Đ là Tòa án nhân dân cấp tỉnh. (2) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết Đ; (3) Ghi loại tranh chấp, VD: HNGĐ, DS, KDTM……………. (4) Ghi họ tên của Thẩm phán ký quyết Đ. (5) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra quyết Đ. (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải quyết. (7) (8) Ghi đầy đủ tên, năm sinh, nơi cư trú của các bên đương sự. (9) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức. Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (10) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các bên về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ việc đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng Dực |