- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Q - V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST - VHNGĐ | Quận 4, ngày 05 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 493/2020/TLST- VHNGĐ ngày 27/11/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu bà Hoàng Lệ Q, sinh năm 1963 Và ông Võ Kiêm V, sinh năm 1963 Cùng trú tại: 110/25 Đường A, Phường B, Quận C, Tp. HCM
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/12/2020, các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Lệ Q và ông Võ Kiêm V xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Hoàng Lệ Q và ông Võ Kiêm V xác nhận quá trình chung sống ông, bà có 01 con chung tên Võ Hoàng T, sinh ngày 02/4/1989 (đã thành niên). [3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Bà Hoàng Lệ Q và ông Võ Kiêm V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận bà Qnhận nộp toàn bộ. Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Lệ Q và ông Võ Kiêm V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 01/C12 do Ủy ban nhân dân Phường 12, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 16/4/1988)
- Về con chung: Bà Hoàng Lệ Q và ông Võ Kiêm V xác nhận quá trình chung sống ông, bà có 01 con chung tên Võ Hoàng T, sinh ngày 02/4/1989 (đã thành niên).
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Bà Hoàng Lệ Q và ông Võ Kiêm V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng bà Q nhận nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0036011 ngày 18/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 4. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hồ Thị Thủy Tiên |