vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH P. Địa chỉ trụ sở: Khu công nghiệp Q (khu công nghiệp mở rộng), xã P, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh.

Công ty I phải nộp 2.504.250 đồng tiền án phí sơ thẩm kinh doanh thương mại. Công ty TNHH P phải nộp 2.504.250 đồng tiền án phí sơ thẩm kinh doanh thương mại, được đối trừ với số tiền 5.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0000357 ngày 06/5/2021 của Chi cục Thi hành á… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn: Công ty TNHH P và bị đơn: Công ty I"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH P. Địa chỉ trụ sở: Khu công nghiệp Q (khu công nghiệp mở rộng), xã P, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM GIÀNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HẢI DƯƠNG
Số: 04 /2021/QĐST-KDTM
Cẩm Giàng, ngày 12 tháng 7 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2021/TLST - KDTM ngày 06 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH P. Địa chỉ trụ sở: Khu công nghiệp Q (khu công nghiệp mở rộng), xã P, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh. Người đại diện theo pháp luật: ông S- chức vụ: giám đốc Công ty. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1989. địa chỉ: thôn Đ, xã N, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh (theo văn bản ủy quyền ngày 08/4/2021). Bị đơn: Công ty TNHH I. Địa chỉ trụ sở: Khu công nghiệp Đ, thị trấn L, huyện C, tỉnh Hải Dương. Đại diện theo pháp luật: ông K - Chức vụ: Giám đốc Công ty. Chỗ ở hiện tại: Chung cư H, đường N, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về xác nhận nợ: Công ty I còn nợ Công ty TNHH P số tiền gốc 200.340.000 đồng (hai trăm triệu ba trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn) theo hợp đồng mua bán hàng hóa số 082019/PK-IS ngày 02/8/2019 và giấy xác nhận số dư ngày 25/3/2021. 2.2- Về thời hạn trả nợ: Công ty I phải có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền gốc 200.340.000 đồng (hai trăm triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn), các lần thanh toán cụ thể như sau: Lần 1: ngày 30/8/2021 trả 40.000.000 đồng; Lần 2: ngày 30/9/2021 trả 40.000.000 đồng; Lần 3: ngày 30/10/2021 trả 40.000.000 đồng; Lần 4: ngày 30/11/2021 trả 40.000.000 đồng; Lần 5: ngày 30/12/2021 trả 40.340.000 đồng; Công ty I không phải trả tiền lãi đối với số nợ gốc, không phải chịu tiền phạt vi phạm hợp đồng. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự. 3. Về án phí:

- Công ty I phải nộp 2.504.250 đồng tiền án phí sơ thẩm kinh doanh thương mại.

- Công ty TNHH P phải nộp 2.504.250 đồng tiền án phí sơ thẩm kinh doanh thương mại, được đối trừ với số tiền 5.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0000357 ngày 06/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương (do bà Nguyễn Thị N nộp thay). Công ty TNHH P còn được hoàn lại số tiền là 2.495.750 đồng (hai triệu, bốn trăm chín mươi lăm nghìn, bảy trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ