vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị L và ông Lê N. 2.

TAND tỉnh Hà Tĩnh; VKSND huyện Can Lộc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị L và ông Lê N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST- HNGĐCan Lộc, ngày 19 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2021/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 01 năm 2021 giữa: Bà Phan Thị L; Sinh năm: 1962; Địa chỉ: Thôn B, Thị trấn Đ, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh và ông Lê N; Sinh năm: 1962; Địa chỉ: Xóm 3, xã T, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/01/2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị L và ông Lê N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 2.1. Về con chung: Bà Phan Thị L và ông Lê N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung: Bà Phan Thị L và ông Lê N không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Bà Phan Thị L và ông Lê N không vay nợ ai cũng không ai vay nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Bà Phan Thị L và ông Lê N thỏa thuận bà L chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0006823 ngày 06/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc. Tiền án phí bà L đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ