- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN"
- Căn cứ chính? Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !HUYỆN!H! !TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! Số: 04/2021/QĐST-HNGĐ | H, ngày 22 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!KẾT!QUẢ!HÒA!GIẢI!THÀNH!TẠI!TÒA!ÁN
Căn cứ vào Điều 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 03 năm 2021 của Hòa giải viên về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết hồ sơ thụ lý số 03/2021/HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2021
XÉT!THẤY:
Những nội dung các đương sự thống nhất được với nhau trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải của Hòa giải viên là tự nguyện; nội dung thống nhất giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn Tr, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ 11, ấp Sóc Ruộng, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Chị Trịnh Thị Q, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Tổ 11, ấp Sóc Ruộng, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thống nhất của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Tr và chị Trịnh Thị Q thuận tình ly hôn. (Đã đăng ký theo giấy chứng nhận kết hôn số 22/2010, ngày 27/3/2010 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước).
Về con chung: Giao 01 con chung tên Trần Thị Kim T, sinh ngày: 12/02/2011 cho chị Trịnh Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Trần Văn Tr cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi có khả năng lao động kiếm sống), phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 02/3/2021 (ngày lập biên bản hòa giải thành).
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án bên phải thi hành án chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM!PHÁN!
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THA DS huyện H; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | ! ! ! Dương!Quốc!Thành! ! ! |