- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CON CUÔNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-HNGĐ | Con Cuông, ngày 05 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị D, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Xóm Q Th, xã P S, huyện T K, tỉnh Nghệ An.
Và bị đơn: Anh Viềng Văn M, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Bản Ch Đ, xã Ch Kh, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị D, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Xóm Q Th, xã Ph S, huyện T K, tỉnh Nghệ An.
Và bị đơn: Anh Viềng Văn M, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Bản Ch Đ, xã Ch Kh, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cháu Viềng Thị Phương Th, sinh ngày 15/10/2011 cho chị Vi Thị D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Th tròn 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Viềng Văn M.
Anh M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Vi Thị D và anh Viềng Văn M thỏa thuận tự chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: chị Vi Thị D và anh Viềng Văn M thỏa thuận, chị D chịu 150.000 đồng án phí ly hôn. Hoàn trả cho chị D 150.000 đồng trong tổng số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số 0002321 ngày 30/11/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Con Cuông; - Đương sự; - UBND xã Ph S; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Hồng Lợi |