vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thu Thùy và anh Bùi Nhật Tiên thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao các cháu Bùi Nhật Minh, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2011 và cháu Bùi Nữ Quỳnh Anh, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2015 cho anh Bùi Nhật Tiên trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trịnh Thị Thu Thùy và anh Bùi Nhật Tiên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-HNGĐBình Sơn, ngày 25 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 19/2021/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 10 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trịnh Thị Thu T, sinh năm 1991;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu dân cư 3, tổ dân phố 2, thị trấn C, huyện BS, tỉnh Quảng Ngãi.

Chỗ ở hiện nay: xóm Q, thôn Đ, xã B, huyện BS, tỉnh Quảng Ngãi.

- Anh Bùi Nhật T, sinh năm 1983;

Cư trú tại: Khu dân cư số 3, tổ dân phố 2, thị trấn C, huyện BS, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Bùi Nhật T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn C, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi theo giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01/2011, ngày 25/02/2011. Quá trình sống chung, giữa chị Thùy và anh Tiên xảy ra mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc, vợ chồng không còn sống chung nên anh chị thống nhất ly hôn và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy việc chị Trịnh Thị Thu Thùy và anh Bùi Nhật Tiên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với tình trạng hôn nhân thực tế và quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.

Về con chung: Chị Trịnh Thị Thu Thùy và anh Bùi Nhật Tiên xác định giữa anh chị có hai con chung, gồm: cháu Bùi Nhật Minh, sinh ngày 26/12/2011 và cháu Bùi Nữ Quỳnh Anh, sinh ngày 15/10/2015, hiện anh Tiên đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cả hai con chung cho anh Bùi Nhật Tiên trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Xét thấy việc chị Trịnh Thị Thu Thùy và anh Bùi Nhật Tiên thỏa thuận việc giao nuôi con là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên được Tòa án công nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thu Thùy và anh Bùi Nhật Tiên thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao các cháu Bùi Nhật Minh, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2011 và cháu Bùi Nữ Quỳnh Anh, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2015 cho anh Bùi Nhật Tiên trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

1.3. Việc cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu.

Người trực tiếp nuôi con sau ly hôn được thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.

1.4. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

1.5. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), chị Trịnh Thị Thu Thùy và anh Bùi Nhật Tiên mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000367 ngày 13/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ