- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Trần Ngọc Phụ Trần Văn Nam"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Ngọc P.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-DS | Long Thành, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH
Với Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hữu Ngọc
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Hoài Diễm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Thành.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành tham gia phiên họp: Ông Hoàng Đình Tất – Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Thành mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 230/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2021/QĐST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2021.
-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Ngọc P- sinh năm 1970.
Địa chỉ: Tổ M, ấp M, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
-Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Trần Văn N, sinh năm 1964
2/ Ông Trần Văn T, sinh năm 1965
Cùng địa chỉ: Tổ M, ấp M, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
(các đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu và lời trình bày của ông Trần Ngọc P trong quá trình giải quyết việc dân sự thể hiện: Ông Trần Ngọc P là em ruột của ông Trần Văn N, sinh năm 1964 và ông Trần Văn T, sinh năm 1965. Ông T và ông N bị bệnh từ lúc nhỏ, chậm phát triển, không có khả năng nhận thức, ông P là người chăm sóc, nuôi dưỡng ông N và ông T. Để bổ sung hồ sơ khai nhận và phân chia di sản thừa kế do cha mẹ để lại nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố ông Trần Văn N và ông Trần Văn T mất năng lực hành vi dân sự.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành phát biểu ý kiến: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Trần Ngọc P về việc tuyên bố ông Trần Văn N và ông Trần Văn T mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Long Thành nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết và thủ tục tố tụng:
Ông Trần Ngọc P yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Văn N và ông Trần Văn T mất năng lực hành vi dân sự. Đây là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông N và ông T cùng cư trú tại địa chỉ tổ M, ấp M, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Nai nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Thành theo quy định tại khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Trần Ngọc P có đơn đề nghị được vắng mặt tại phiên họp. Căn cứ khoản 2 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt ông P.
Về nội dung:
Ông Trần Ngọc P là em ruột của ông Trần Văn N và ông Trần Văn T. Để bổ sung hồ sơ khai nhận và phân chia di sản thừa kế do cha mẹ để lại nên ông P yêu cầu Tòa án tuyên bố ông N và ông T mất năng lực hành vi dân sự.
Theo khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”.
Quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án nhân dân huyện Long Thành đã trưng cầu giám đinh pháp y về tâm thần đối với ông Trần Văn N và ông Trần Văn T.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 58/KL-VPYTW ngày 22/01/2021 của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa đối với ông Trần Văn T thể hiện:
“Về y học: Hiện nay đương sự bị bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ trung bình (F71-ICD.10).
Về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay đương sự mất năng lực nhận thức và điều khiển hành vi”.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 73/KL-VPYTW ngày 26/01/2021 của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa đối với ông Trần Văn N thể hiện:
“Về y học: Hiện nay đương sự bị bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ trung bình (F71-ICD.10).
Về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay đương sự mất năng lực nhận thức và điều khiển hành vi”.
Từ những căn cứ trên, xét yêu cầu của ông Trần Ngọc P về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Trần Văn N và ông Trần Văn T là có cơ sở chấp nhận.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành là phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ việc.
Về lệ phí: Ông Trần Ngọc P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Ngọc P.
1.1 Tuyên bố ông Trần Văn N, sinh năm 1964; địa chỉ: Tổ M, ấp M, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Nai mất năng lực hành vi dân sự.
1.2 Tuyên bố ông Trần Văn T, sinh năm 1965; địa chỉ: Tổ M, ấp M, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Nai mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trần Ngọc P phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông P đã nộp theo Biên lai thu số 0004843 ngày 15/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành. Ông P đã nộp xong lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Long Thành; - Chi cục THA DS H. Long Thành; - Lưu. | Nguyễn Hữu Ngọc |