vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-DS — Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Vi Thị M; Địa chỉ: Đội 3, xã Thanh Xương, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên; Bà Đinh Thị Ánh T; Địa chỉ: C4 xã Thanh Hưng, huyện Điện Biên (nay là tổ 11, phường Nam Thanh, thành phố Điện Biên Phủ) tỉnh Điện Biên; Bà Phạm Thị V; Địa chỉ: Số nhà 76, tổ dân phố 23, phường Him Lam, thành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản Bà Vi Thị M - Bà Mạc Thị H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 04/2021/QĐST- DS
Điện Biên Phủ, ngày 14 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2021 về việc:“Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, và quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Vi Thị M; Địa chỉ: Đội 3, xã Thanh Xương, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên; Bà Đinh Thị Ánh T; Địa chỉ: C4 xã Thanh Hưng, huyện Điện Biên (nay là tổ 11, phường Nam Thanh, thành phố Điện Biên Phủ) tỉnh Điện Biên; Bà Phạm Thị V; Địa chỉ: Số nhà 76, tổ dân phố 23, phường Him Lam, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên; Bà Nguyễn Thị Q (tên gọi khác là Nguyễn Thị Thúy Q); Bà Tống Thị Hồng T2; Cùng địa chỉ: Thôn Trung Cường, xã Yên Cường, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Q và bà Tống Thị Hồng T2 là bà Vi Thị M; Địa chỉ: Đội 3, xã Thanh Xương, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.

* Bị đơn: Bà Mạc Thị H1 và ông Trần Văn H2; Cùng địa chỉ: Bản Phiêng Bua, phường Noong Bua, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Mạc Thị H1 và ông Trần Văn H2 có trách nhiệm trả cho những người sau với số tiền cụ thể là:

+ Trả cho bà Vi Thị M số tiền gốc là 560.000.000 (Năm trăm sáu mươi triệu) đồng;

+ Trả cho bà Đinh Thị Ánh T số tiền gốc là 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng;

+ Trả cho bà Nguyễn Thị Q (tên gọi khác Nguyễn Thị Thúy Q) số tiền gốc là 260.000.000 (hai trăm sáu mươi triệu) đồng;

+ Trả cho bà Tống Thị Hồng T2 số tiền gốc là 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng;

+ Trả cho bà Phạm Thị V số tiền gốc là 545.000.000 (Năm trăm bốn mươi lăm triệu) đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thi hành án.

3. Về án phí:

- Bà Mạc Thị H1 và ông Trần Văn H2 chịu 37.150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

- Trả lại cho bà Phạm Thị V số tiền 12.900.000 (Mười hai triệu chín trăm nghìn) đồng. Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001712 ngày 09/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

- Trả lại cho bà Vi Thị M số tiền 13.200.000 (Mười ba triệu hai trăm nghìn) đồng. Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001713 ngày 09/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

- Trả lại cho bà Nguyễn Thị Q (tên khác: Nguyễn Thị Thúy Q) số tiền 6.500.000 (Sáu triệu năm trăm nghìn) đồng. Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001714 ngày 09/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

- Trả lại cho bà Đinh Thị Ánh T số tiền 6.250.000 (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng. Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001715 ngày 09/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

- Trả lại cho bà Tống Thị Hồng T2 số tiền 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng. Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001716 ngày 09/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ