vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Trần Thị H; nơi cư trú: Số 6/201 T, phường T, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng và anh Trịnh Văn P; nơi cư trú: Số 71B đường P, phường Đ, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Trịnh Văn P được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoa - Phuc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Trần Thị H; nơi cư trú: Số 6/201 T, phường T, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng và anh Trịnh Văn P; nơi cư trú: Số 71B đường P, phường Đ, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐHG-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 22 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 04 tháng 03 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: Chị Trần Thị H, sinh năm 1989; nơi cư trú: Số 6/201 T, phường T, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.

Người yêu cầu: Anh Trịnh Văn P, sinh năm 1988; nơi cư trú: Số 71B đường P, phường Đ, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Trần Thị H; nơi cư trú: Số 6/201 T, phường T, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng và anh Trịnh Văn P; nơi cư trú: Số 71B đường P, phường Đ, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Trịnh Văn P được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Trịnh Bảo L, sinh ngày 17/4/2012 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; giao con Trịnh Gia H, sinh ngày 30/7/2015 cho anh Trịnh Văn P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị H và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí: Trả lại chị Trần Thị H số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0014311 ngày 09 tháng 03 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

5. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

6. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ