- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty VNC và Công ty LN"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04 /2020/QĐST-KDTM | Móng Cái, ngày 24 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 357, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/12016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 08/2020/TLST-KDTM ngày 13 tháng 5 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty cổ phần Vinacam Hà Nội.
Địa chỉ: Số 09, ngách 22, ngõ 80, phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Thanh Hải – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Theo Giấy ủy quyền ngày 01/11/2019 của Đại diện theo pháp luật Công ty cổ phần Vinacam Hà Nội: ông Vũ Duy Hải – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
2. Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và thương mại Long Nhật.
Địa chỉ trụ sở (theo Giấy đăng ký kinh doanh) : số 26 phố Vân Đồn, phường Trần Phú, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
Đại diện theo pháp luật: bà Trần Thị Kim Dung – Chức vụ: Giám đốc.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công ty cồ phần đầu tư dịch vụ và thương mại Long Nhật phải thanh toán cho Công ty cổ phần Vinacam Hà Nội tổng số tiền là 2.177.900.000đ (hai tỷ một trăm bảy mươi bảy triệu chín trăm nghìn đồng), gồm số tiền Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và thương mại Long Nhật chưa hoàn trả cho Công ty cổ phần Vinacam Hà Nội khi đặt mua hàng hóa là 1.452.000.000đ (một tỷ bốn trăm năm mươi hai triệu đồng), tiền phạt vi phạm hợp đồng là 72.500.000đ (bảy mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) và tiền lãi các bên thỏa thuận là 653.400.000đ (sáu trăm năm mươi ba triệu bốn trăm nghìn đồng).
2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự này, Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và thương mại Long Nhật còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả của số tiền Công ty cổ phần Vinacam Hà Nội đặt hàng chưa được Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và thương mại Long Nhật hoàn trả (1.452.000.000đ), tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất hai bên thỏa thuận là 10%/1 năm.
3. Thứ tự thanh toán:
Số tiền Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và thương mại Long Nhật thanh toán cho Công ty Vinacam Hà Nội sẽ được trừ vào các khoản tiền phải trả theo thứ tự sau: 1.Khoản tiền đặt hàng chưa hoàn trả là 1.452.000.000đ (một tỷ bốn trăm năm mươi hai triệu đồng); 2.Tiền phạt vi phạm hợp đồng là 72.500.000đ (bảy mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng); 3.Tiền lãi.
4. Về thời hạn thanh toán: Đến hết ngày 31/12/2020, Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và thương mại Long Nhật phải thanh toán cho Công ty cổ phần Vinacam Hà Nội toàn bộ số tiền 2.177.900.000đ (hai tỷ một trăm bảy mươi bảy triệu chín trăm nghìn đồng) và lãi phát sinh do chậm trả tại mục 2 phần II của Quyết định này.
5. Về án phí:
- Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và thương mại Long Nhật phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 37.779.000đ (ba mươi bảy triệu bảy trăm bảy mươi chín nghìn đồng).
- Trả lại cho Công ty cổ phần Vinacam Hà Nội số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 42.233.056đ (bốn mươi hai triệu hai trăm ba mươi ba nghìn không trăm năm mươi sáu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000222, ngày 12/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Tp Móng Cái; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS Tp Móng Cái; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Đoàn Minh Chiến (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |