vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Hải A và anh Phạm Thái A nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Triệu Hải A và anh Phạm Thái A có 01 (một) con chung là cháu Phạm Hà Bảo KD sinh ngày 24/3/2015. Sau khi ly hôn chị Triệu Hải Alà người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu KD, anh Phạm Thái A tự nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-HNGĐThanh Xuân, ngày 02 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ: điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 - Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 704/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Triệu Hải A, sinh năm 1987. HKTT và nơi cư trú: Số 3X, ngõ 1X/3X, đường L, phường L, quận Đ, Hà Nội. Anh Phạm Thái A, sinh năm 1987. HKTT và nơi cư trú: Căn hộ 12XX, tầng 12A, số 3X, phường N, quận T, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn, con chung và tài sản chung ngày 25 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Hải A và anh Phạm Thái A nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Triệu Hải A và anh Phạm Thái A có 01 (một) con chung là cháu Phạm Hà Bảo KD sinh ngày 24/3/2015. Sau khi ly hôn chị Triệu Hải Alà người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu KD, anh Phạm Thái A tự nguyên cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000đồng/tháng kể từ thàng 01 năm 2020 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh A được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà đất chung: Chị Triệu Hải A và anh Phạm Thái A không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về những vấn đề khác: Chị Triệu Hải A và anh Phạm Thái A không yêu cầu tòa giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Triệu Hải A và anh Phạm Thái A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Anh chị đã nộp dự phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006663 ngày 25/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ