- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L- Trần Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 02 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2019/TLST-VDS ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1986. Địa chỉ: Z, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Anh Trần Ngọc T (H), sinh năm 1976. Địa chỉ: Z, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Ngọc T (H) kết hôn với nhau từ năm 2006 trên cơ s tự nguyện do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc. Anh chị đăng ký kết hôn tại UBND xã Minh Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên vào ngày 05/03/2006. Anh chị được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh ph c khoảng 13 năm thì nảy sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do hai bên bất đồng quan điểm sống về công việc, làm ăn kinh tế, đôi khi có sảy ra mâu thu n giữa hai bên gia đình nội ngoại. Anh chị nhận thấy khi chung sống với nhau mục đích hôn nhân không đạt được. Xung đột sảy ra ngày càng thường xuyên. Nếu tiếp tục duy trì hôn nhân của hai bên thì mâu thu n ngày càng trầm trọng. Đến nay cả hai đều nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai bên. Tại phiên hòa giải, chị L, anh T (H) v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị L, anh T (H).
Về con chung: Chị L, anh T (H) có 02 con chung là cháu Trần A, sinh ngày 19/12/2006 và cháu Trần K, sinh ngày 23/6/2014. Hai bên thống nhất chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu A, cháu K đến tuổi trư ng thành. Anh T (H) không phải cấp dưỡng nuôi cháu A, cháu K cùng chị L do chị L không yêu cầu. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi m t của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị L, anh T (H) không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản chung và xác nhận không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và có người kh i kiện thì sẽ được giải quyết một vụ án khác.
Về lệ phí tòa án: Chị L nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Ngọc T (H) nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L, anh T (H) có 02 con chung là cháu Trần A, sinh ngày 19/12/2006 và cháu Trần K, sinh ngày 23/6/2014.
Giao cháu A, cháu K cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu A, cháu K trư ng thành (đủ 18 tuổi). Anh T (H) không phải cấp dưỡng nuôi cháu A, cháu K cùng chị L do chị L không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, anh T (H) được quyền thăm nom con, không ai được cản tr anh T (H) thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị L, anh T (H) không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản chung và xác nhận không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và có người kh i kiện thì sẽ được giải quyết một vụ án khác.
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị L nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0004135 ngày 20 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có H lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã Minh Tiến, Phù Cừ, Hưng Yên; - Tòa án nhân dân tỉnh sơn la; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |