vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA GRAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-HNGĐIa Grai, ngày 16 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI, TỈNH GIA LAI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Dương Văn L; địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Bà Vương Thị H; địa chỉ: Thôn A, xã I, huyện G, tỉnh Gia Lai.

Xét thấy: Người yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

Căn cứ Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, khoản 2 Điều 273, Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Ông Dương Văn L và bà Vương Thị H có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại yêu cầu của mình. Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự mà ông Dương Văn L và bà Vương Thị H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0005871 ngày 02 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ