- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Châu ngày 18 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 322/2018/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2018, về việc tranh chấp hôn nhân gia đình - xin ly hôn và nuôi con chung giữa:
Nguyên đơn: Chị Tr.N.A, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Số 192, khóm Cà Săng, phường 2, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: anh T.H.M, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Số 191 khóm Cà Lăng A, phường 2, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tr.N.A và anh T.H.M.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Tr.N.A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Tô San San (nữ) sinh ngày 18/8/2004 và cháu Tô Tố Tố, (nữ) sinh ngày 18/9/2008. Anh T.H.M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Trong thời gian chị Tr.N.A chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu San và cháu Tố không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc và giáo dục của cha mẹ đối với con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh T.H.M và Chị Tr.N.A tự thỏa thuận không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 150.000 đồng, Chị Tr.N.A tự nguyện chịu nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004039 ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Chị Tr.N.A đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đồng thời được nhận lại tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV & THA TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND TX Vĩnh Châu; - Chi cục THADS TX Vĩnh Châu; - UBND phường 2; Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Toàn |