- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Minh T (Ông H và bà T kết hôn ngày 07 tháng 8 năm 2003 theo Giấy đăng ký kết hôn số 104/2003 của Uỷ ban nhân dân phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài, ngày 07 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 562/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H – SN: 1984.
Bị đơn: Bà Hồ Minh T – SN: 1982.
Cùng trú tại: Ấp 1, xã T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Minh T (Ông H và bà T kết hôn ngày 07 tháng 8 năm 2003 theo Giấy đăng ký kết hôn số 104/2003 của Uỷ ban nhân dân phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Minh T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông H và bà T thống nhất giao 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Trúc M – SN: 05/6/2004 và Nguyễn Thị Trúc L – SN: 07/07/2010 cho bà T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông H cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Trúc L – SN: 07/07/2010 số tiền 2.500.000đ/tháng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng trên tháng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/2019 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không đáp ứng được quyền lợi cho con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000815 ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ; Ông H đã đóng đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước - VKSND thành phố Đ; - CC THA DS TP. Đông Xoài; - UBND phường Tân Xuân; TP. Đ, T. Bình Phước; - Ông H, bà T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn An |