- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thu T và ông Nguyễn Hoàng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH K T PHỐ CẦN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-VHNGĐ | Ninh K, ngày 02 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số: 619/2017/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa: * Nguyên yêu cầu: 1. Bà Trần Thu T, sinh năm 1980. ĐKTT: Số 79/4 đường Điện Biên Phủ, phường An L, quận ninh K, T phố Cần T. 2. Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1979. ĐKTT: Số 50 đường Điện Biên Phủ, phường An L, quận ninh K, T phố Cần T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 25 tháng 12 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 25 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thu T và ông Nguyễn Hoàng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trần Thu T và ông Nguyễn Hoàng T đồng thuận ly hôn. Con chung: Trong quá trình chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Đạt (Nam), sinh ngày 30/6/2002. Ông T đồng ý giao con chung cho bà T nuôi dưỡng. Bà T xin nuôi con chung và không yêu cầu ông T cấp dưỡng. Theo nguyện vọng cháu Đạt cũng muốn ở với mẹ. Ông T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền ngăn ông T thực hiện quyền này. Tài sản chung: Không có, không yêu cầu tòa giải quyết. Nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ giải quyết T vụ kiện khác. Về lệ phí: Bà T và ông T mỗi người phải chịu 150.000đồng tiền lệ phí hôn nhân. Bà T tự nguyện nộp thay cho ông T 150.000đồng tiền lệ phí hôn nhân. Bà Hiền đã tạm ứng 300.000đồng nên cấn trừ theo biên thu tiền tạm ứng án phí số 003838 ngày 12/05/2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - phường An L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VÕ HỒNG T |