vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Doanh nghiệp tƣ nhân X. Trụ sở: 160 phố X, phường Y, thành phố Z, Tỉnh Gia Lai. Chủ doanh nghiệp: Ông Thân Trọng Y. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn B - Sinh năm 1990. Địa chỉ: tầng 5, Tòa nhà M, số 68/116 phố N, phường V, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. (Theo Giấy ủy quyền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng giao khoán, công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04 /2018/QĐST-KDTMHoàn Kiếm, ngày 08 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện hòa giải thành của các đương sự ngày 28 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 05/2018/TLST-KDTM ngày 12/01/2018 về “Tranh chấp hợp đồng giao khoán”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Doanh nghiệp tƣ nhân X. Trụ sở: 160 phố X, phường Y, thành phố Z, Tỉnh Gia Lai. Chủ doanh nghiệp: Ông Thân Trọng Y.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn B - Sinh năm 1990. Địa chỉ: tầng 5, Tòa nhà M, số 68/116 phố N, phường V, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. (Theo Giấy ủy quyền ngày 14/12/2017 do ông Thân Trọng Y ủy quyền).

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV A Trụ sở: Số 99 đường P, phường Q, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Văn phòng giao dịch: số 72 phố L, phường Đ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Hoàng T – Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty TNHH MTV A Người đại diện theo ủy quyền: ông Bùi Minh Q - sinh năm 1972. Giám đốc xí nghiệp T (Theo giấy ủy quyền số 495/UQ-GĐ ngày 20/8/2018)

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Các đương sự xác nhận ngày 03/4/2012, Doanh nghiệp tư nhân X và Xí nghiệp T – Chi nhánh Công ty TNHH MTV A đã ký kết Hợp đồng giao khoán số 0204/HĐGK.

2. Các đương sự xác nhận Doanh nghiệp tư nhân X đã thi công hoàn thành gói thầu ốp lát đá công trình “Khu tưởng niệm Liệt sỹ Hà Nội – Mặt trận Kom Tum” tại địa chỉ xã Yasia, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum và giá trị gói thầu do Doanh nghiệp tư nhân X tiến hành, hoàn thiện có giá trị: 2.740.305.000đồng (Hai tỷ, bảy trăm bốn mươi triệu ba trăm linh năm nghìn đồng). Công ty TNHH MTV A còn nợ như sau:

- Số tiền nợ gốc theo hồ sơ quyết toán: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng);

- Tiền lãi quá hạn tính từ ngày 01/04/2016 tạm tính đến ngày 30/10/2017 là: 228.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi tám triệu đồng).

Tổng số tiền Công ty TNHH MTV A phải trả cho Doanh nghiệp tư nhân X là: 1.228.000.000 đồng (Một tỷ, Hai trăm hai mươi tám triệu đồng).

3. Các đƣơng sự xác nhận:

- Công ty TNHH MTV A chỉ phải trả số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) cho Doanh nghiệp tƣ nhân X.

- Về phƣơng án thanh toán: Ngày 01 tháng 01 năm 2019, Công ty TNHH MTV A sẽ thanh toán một lần toàn bộ số nợ một tỷ đồng cho Doanh nghiệp tƣ nhân X.

- Kể từ ngày Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự, hai bên không có tranh chấp về vụ việc liên quan đến Hợp đồng giao khoán số 0204/HĐGK ngày 03/4/2012.

III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Về án phí:

Ghi nhận sự tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại của Công ty TNHH MTV A là 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) đồng.

Doanh nghiệp tư nhân X được nhận lại 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm, biên lai số AA/2016/0002018 ngày 11 tháng 01 năm 2018.

V. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ