- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Công H - Nguyễn Thị Bé V"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn của người yêu cầu anh Trần Công H và chị Nguyễn Thị Bé V. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:04/2018/QĐST-HNGĐ | Hội An, ngày 04 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 236/2017/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017, của: + Người yêu cầu: Anh Trần Công H, sinh năm 1992; nơi cư trú: phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Nam và chị Nguyễn Thị Bé V, sinh năm 1985; nơi cư trú: khối T, phường A, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn của người yêu cầu anh Trần Công H và chị Nguyễn Thị Bé V. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Công H và chị Nguyễn Thị Bé V thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc. 2. Về con chung: Có 01 con chung tên là Trần Nguyễn Trà M, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2011. Chị Nguyễn Thị Bé V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần Nguyễn Trà M sau khi ly hôn. Mức cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H và chị V tự thỏa thuận. Anh Trần Công Huy được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được phép cản trở. 3. Về tài sản chung: Không có. 4. Về Lệ phí HNGĐ – ST: Anh Trần Công H và chị Nguyễn Thị Bé V phải chịu là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0011984 ngày 18/12/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố H. Anh H, chị V đã nộp đủ lệ phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Nam. - VKSND TP Hội An. - UBND phường A - THA Hội An. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hùng |