vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 12/01/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

​Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: -Bà Trương Thị T, sinh năm: 1980.

VKSND TP Đà Nẵng. Cục THADS TP Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? ​Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: -Bà Trương Thị T, sinh năm: 1980.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

​ ​ TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
​Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ
​Đà Nẵng, ngày 12 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯ ƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 48/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2017, giữa: -Nguyên đơn: Bà Trương Thị T, sinh năm: 1980. Nơi ĐKHKTT: Tổ X5, phường K, quận K, thành phố Đà Nẵng. Tạm trú: Số X7 đường T, quận L, thành phố Đà Nẵng. -Bị đơn: Ông Vo K, sinh năm: 1957. Trú tại: Số X428 đường D. I. P, Hoa Kỳ. Tạm trú: Tổ X7 phường P, quận L, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đ​ương sự đ

ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đ ương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. ​Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: -Bà Trương Thị T, sinh năm: 1980. Nơi đăng ký NKTT: Tổ X5, phường K, quận K, thành phố Đà Nẵng. Tạm trú: Số X7 đường T, quận L, thành phố Đà Nẵng. -Ông Vo K, sinh năm: 1957. Số X428 đường D. I. P, Hoa Kỳ. Tạm trú: Tổ X7 phường P, quận L, thành phố Đà Nẵng. 2. ​Công nhận sự thỏa thuận của các đ ương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị T và ông Võ K thuận tình ly hôn. (Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Trương Thị T và ông Vo K xác định không có). 3. ​Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trương Thị T tự nguyện chịu, được khấu trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí Bà Trương Thị T đã nộp (biên lai thu số: 001224 ngày 15 tháng 01 năm 2017 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ