vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Âu Thị Thanh T1 và ông Vũ Nhật T2.

Tòa án nhân dân TP.HCM; Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông T1 và bà T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Âu Thị Thanh T1 và ông Vũ Nhật T2.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 03 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 812/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017 , giữa: Người yêu cầu:

- Bà Âu Thị Thanh T1, sinh năm 1979

- Ông Vũ Nhật T2, sinh năm 1979 Cùng địa chỉ: Số đường T, tổ 9, Khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Âu Thị Thanh T1 và ông Vũ Nhật T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Âu Thị Thanh T1 và ông Vũ Nhật T2 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 115, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/9/2009). 2.2. Về quan hệ con chung: Bà T1 và ông T2 xác định không có. 2.3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Bà T1 và ông T2 xác định không có. 2.4. Về lệ phí: Bà Âu Thị Thanh T1 và ông Vũ Nhật T2 chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số AA/2017/0024756 ngày 12/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T1 và ông T2 đã nộp đủ số tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ