- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mông Thị H - Ma Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mông Thị H, sinh năm: 1974.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | Định Hóa, ngày 17 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Mông Thị H, sinh năm: 1974. Nơi ĐKHKTT: Xóm C, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Địa chỉ: Xóm NQ, xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Ma Văn H (tên gọi khác: Ma Công H), sinh năm: 1961. Địa chỉ: Xóm C, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mông Thị H, sinh năm: 1974. Nơi ĐKHKTT: Xóm C, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Địa chỉ: Xóm NQ, xã PT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và anh Ma Văn H (tên gọi khác: Ma Công H), sinh năm: 1961. Địa chỉ: Xóm C, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Khi ly hôn, chị Mông Thị H và anh Ma Văn H thống nhất thỏa thuận để chị Mông Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Ma Công Đ, sinh ngày 09/02/2002 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh Ma Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Ma Văn H do chị Mông Thị H tự nguyện không yêu cầu và được anh Ma Văn H đồng ý. 2.2 Về tài sản chung: Chị Mông Thị H và anh Ma Văn H xác định tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.3 Về khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Chị Mông Thị H và anh Ma Văn H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Chị Mông Thị H và anh Ma Văn H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5 Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Mông Thị H được miễn không phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Mông Thị H và anh Ma Văn H do thuộc diện hộ nghèo. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hóa (02 bản); - Chi cục thi hành án huyện Định Hóa; - UBND xã PT; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |