- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn Đ và Trương Thị K - Xin Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn Đ và Chị Trương Thị K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2017/QĐST-HNGĐ | Yên Châu, ngày 09 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2017 Giữa:
- Nguyên Đơn: Anh Đỗ Văn Đ. Sinh năm 1984
Địa chỉ: Bản K, xã Y, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
- Bị Đơn: Chị Trương Thị K. Sinh năm 1985
Địa chỉ: Bản K, xã Y, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn Đ và Chị Trương Thị K.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Đỗ Văn Đ và Chị Trương Thị K nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đỗ Trương Gia B, sinh ngày 23/6/2014 cho Chị Trương Thị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Đỗ Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trương Thị K do chị K không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: không có.
- Về Nợ chung: không có.
- Về án phí: Anh Đỗ Văn Đ nhận nộp tiền án phí Sơ thẩm dân sự là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: AA/2013/03879 ngày 20 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Anh Đỗ Văn Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp sau khi đã trừ tiền án phí Sơ thẩm dân sự là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TA tỉnh; - VKS (2 cấp); - Chi cụcTHADS; - TP Hộ tịch; - Các đương sự; - Lưu: HS, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lƣơng Long Bình |