vanban.org

Quyết định 03/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Văn S và chị Nguyễn Thị H. Về con chung: Anh Trần Văn S và chị Nguyễn Thị H có hai con chung tên là Trần Thị Thu T, sinh ngày 16/11/1990 và Trần Văn H, sinh ngày 27/9/1993. Hiện nay các con đã trưởng thành ở với ai do các con quyết đị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Trần Văn S và chị Nguyễn Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 17 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TỈNH, TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1,3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019 về việc :Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Văn S, sinh năm 1970

- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1970

Địa chỉ cư trú: Đều trú tại: Xóm H , xã Đ, thành phố Hà Tĩnh, tĩnh Hà Tĩnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn S và chị Nguyễn Thị H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 26/11/1990 tại UBND xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới vợ chồng chung sống bình thường đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hòa hợp nên dẫn đến thường xuyên xúc phạm lẫn nhau, nay hai người xét thấy tình cảm không còn tình cảm nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

- [2] Về con chung: Anh Trần Văn S và chị Nguyễn Thị H có hai con chung tên là Trần Thị Thu T, sinh ngày 16/11/1990 và Trần Văn H, sinh ngày 27/9/1993. Hiện nay các con đã trưởng thành ở với ai do các con quyết định.

- [3] Về tài sản chung: Anh Trần Văn S và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- [4] Về lệ phí: Anh Trần Văn S tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Văn S và chị Nguyễn Thị H.

- Về con chung: Anh Trần Văn S và chị Nguyễn Thị H có hai con chung tên là Trần Thị Thu T, sinh ngày 16/11/1990 và Trần Văn H, sinh ngày 27/9/1993. Hiện nay các con đã trưởng thành ở với ai do các con quyết định.

- Về tài sản: Anh Trần Văn S và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không 2. Về lệ phí: Anh Trần Văn S tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001095 ngày03/01/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ