- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn: Chị Phan Thị N, sinh năm 1989 và bị đơn: Anh Phạm Mạnh H, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/QĐST-HNGĐ | Quảng Bình, ngày 20 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 31/01/2019 về việc ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị N, sinh năm 1989 Nơi ĐKNKTT trước khi xuất cảnh: Xóm b, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ: Cộng hòa liên bang Đức, về Việt Nam ngày 23/01/2019, hiện trú tại địa chỉ được đăng ký hộ khẩu: Xóm b, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Anh Phạm Mạnh H, sinh năm 1985 Hiện trú tại: Thôn N, xã Nh, huyện B, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn: Chị Phan Thị N, sinh năm 1989 và bị đơn: Anh Phạm Mạnh H, sinh năm 1985. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Phạm Thị Bảo Tr, sinh ngày 13/7/2011 cho chị Phan Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Phạm Mạnh H không cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Không ai được quyền ngăn cản người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền thăm con và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Anh H, chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phan Thị N và anh Phạm Mạnh H thỏa thuận chị Phan Thị N chịu nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0005146 ngày 31/01/2019 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình, chị N được nhận lại 150.000 đồng tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Quảng Bình (P9); - Các đương sự; - Cục THADS tỉnh Quảng Bình; - UBND xã Nh; - Sở Tư pháp QB; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Tòa Dân sự, n Văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thái Sơn |