vanban.org

Quyết định 03/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần SG; Trụ sở: Lô 6, E, KCN, phường T (trước đây là phường T, Quận B), Thành Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QĐST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 1 năm 2026 về việc các

đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 244/2025/TLST – KDTM ngày 20/11/2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần SG;

Trụ sở: Lô 6, E, KCN, phường T (trước đây là phường T, Quận B), Thành

phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Trung N, Ông Nguyễn

Văn V là người đại diện theo ủy quyền theo giấy ủy quyền số 37/2025/SMC/GUQ ngày 04/12/2025.

Bị đơn: Công ty TNHH L;

Trụ sở: Số 36 B, phường B (trước đây là phường B, Quận M), Thành phố

Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T là người đại diện

ủy quyền theo giấy ủy quyền số 1912/UQ-LPC ngày 19/12/2025.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Cổ phần SG và Công ty TNHH L có ký kết Hợp đồng kinh tế

(V/v: Mua bán bê tông thương phẩm) số: 109b/2022/HĐMB/LAIMIAN-SMC ngày 19/10/2022 và Phụ lục Hợp đồng số 01 ngày 16/01/2023 với giá trị hợp đồng là: 277.623.500 đồng.

2.2. Công ty TNHH L có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần SG số tiền

gốc là 277.623.500 đồng theo thời gian và phương thức như sau. Cụ thể:

- Từ ngày 01/02/2026 đến ngày 28/02/2026 là 50.000.000 đồng/tháng

- Từ ngày 01/03/2026 đến ngày 31/03/2026 là 50.000.000 đồng/tháng

- Từ ngày 01/04/2026 đến ngày 30/04/2026 là 50.000.000 dồng/tháng

- Từ ngày 01/05/2026 đến ngày 31/05/2026 là 50.000.000 đồng/tháng

- Từ ngày 01/06/2026 đến ngày 30/06/2026 là 77.623.500 đồng/tháng.

Trong trường hợp, Công ty TNHH L thanh toán không đầy đủ, không đúng

phương thức đã thỏa thuận, Công ty TNHH L có trách nhiệm phải trả đủ số tiền gốc và còn phải chịu tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo lãi suất quá hạn với mức lãi suất 13.5% trên số dư nợ gốc quá hạn chưa trả bắt đầu từ ngày 02/02/2026 cho đến khi thi hành án xong.

2.3. Về án phí sơ thẩm: Công ty TNHH L phải chịu án phí kinh doanh

thương mại sơ thẩm là 6.940.588 đồng. Hoàn lại cho Công ty Cổ phần SG số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.583.901 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0038903 ngày 17/11/2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ