- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng VT và Công ty TG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03 /2026/QĐST-KDTM | Đồng Nai, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2026/TLST-KDTM ngày 27 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C.
Địa chỉ: A T, phường C, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: bà Lê Thị Thảo T – chức vụ: phó phòng khách hàng doanh nghiệp, Ngân hàng TMCP C – CN Bình Phước, Địa chỉ: F, quốc lộ A, phường B, thành phố Đ.
- Bị đơn: Công ty TNHH T3
Địa chỉ: thôn K, xã P, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện theo pháp luật: ông Tô Quang T1 – giám đốc công ty.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: ông Tô Quang S, sinh năm 1958 và bà Đới Thị T2, sinh năm 1964, cùng địa chỉ: thôn K, xã P, thành phố Đ.
Đại diện theo ủy quyền của ông S, bà T2: ông Tô Quang T1, địa chỉ: thôn K, xã P, thành phố Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH T3 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh B1 tiền gốc 7,800,000,000 đồng, và tiền lãi 924.393.637 đồng (từ 25/02/2025 đến 04/05/2026), lãi phạt quá hạn tạm tính đến thời điểm ngày 04/05/2026 là 447.585.430 đồng. Tổng cộng: 9.171.979.067 đồng (chín tỷ một trăm bảy mươi mốt triệu chín trăm bảy mươi chín nghìn không trăm sáu mươi bảy đồng)
Công ty TNHH T3 còn phải trả tiền lãi cho ngân hàng TMCP C - Chi nhánh B1 từ ngày 04/05/2026 cho đến khi trả hết số tiền trên theo thỏa thuận trong hợp đồng số KIEMNV-23023/2023-HĐCVHM/NHCT504-TOGIMEX ngày 03/10/2023.
Ngân hàng có quyền yêu cầu Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 – Đồng Nai phát mãi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với thửa đất số 691, tờ bản đồ 60, diện tích 533,4 m2 tại thôn K, xã P, tỉnh Đồng Nai, giấy chứng nhận số BM 356672 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 15/07/2019; số vào sổ cấp GCN: CS000672/CL đứng tên ông Tô Quang S và bà Đới Thị T2; quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với thửa đất số 493, tờ bản đồ 60, diện tích 3754,3 m2 tại thôn K, xã P, tỉnh Đồng Nai, giấy chứng nhận số DN 178041 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B cấp ngày 04/03/2024; số vào sổ cấp GCN: VP 08993/CL đứng tên ông Tô Quang S và bà Đới Thị T2.
Ông Tô Quang S và bà Đới Thị T2 đứng ra bảo lãnh khoản vay trên cho công ty nên nếu công ty không trả hoặc trả không đầy đủ thì ông S và bà T2 có trách nhiệm liên đới trả toàn bộ số nợ trên.
Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: công ty TNHH T3 trả lại cho ngân hàng 5.000.000đ
Án phí: Công ty TNHH T3 tự nguyện nộp 61.171.979 đồng (sáu mươi mốt triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn chín trăm bảy mươi chín đồng).
Thi hành án dân sự tỉnh Đ trả lại cho Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh B1 58.123.342 đồng (năm mươi tám triệu một trăm hai mươi ba nghìn ba trăm bốn mươi hai đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002167 ngày 23 tháng 01 năm 2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Các đương sự; - VKS, TA thành phố Đồng Nai; - VKS, PTHADS KV13-ĐN; - Lưu HS, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Lâm |