vanban.org

Quyết định 03/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Th Th và anh Trương V Th thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa chị Chị Nguyễn Th Th và anh Trương V Th chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (14/01/2026). Về con chung: Chị Nguyễn Th Th và anh Trương V Th không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-QUẢNG NGÃI
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ngãi, ngày 14 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đinh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 110/2025/TLST-HNGĐ ngày 25/12/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Th Th, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn Kon Riêng, xã Xốp, tỉnh Quảng Ngãi.

- Anh Trương V Th, sinh năm 1983; Địa chỉ: Xóm 2, thôn Châu Trúc, xã Phú Mỹ Bắc, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Chị Nguyễn Th Th và anh Trương V Th tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 11/11/2013, theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 68, quyển số 01/2013 của Uỷ ban nhân dân xã Đăk Ui, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum (cũ), nay là UBND xã Đăk Ui, tỉnh Quảng Ngãi. Chị Nguyễn Th Th và anh Trương V Th thỏa thuận thuận tình ly hôn với lý do vợ chồng sống chung không được hòa thuận, bất đồng về quan điểm, sống không hạnh phúc, cuộc sống không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 06 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, được chấp nhận theo Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

2. Về con chung: Chị Nguyễn Th Th và anh Trương V Th đều công nhận hai vợ chồng không có con chung.

3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập đến.

4. Về lệ phí: Căn cứ theo Điều 144 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 và danh mục lệ phí của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chấp nhận theo thỏa thuận của các đương sự, chị Nguyễn Thị Thái nhận nộp lệ phí sơ thẩm là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ), để nộp ngân sách Nhà nước.

5. Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 06 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Th Th và anh Trương V Th thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa chị Chị Nguyễn Th Th và anh Trương V Th chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (14/01/2026).

- Về con chung: Chị Nguyễn Th Th và anh Trương V Th không có con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Th Th và anh Trương V Th không yêu cầu Toà án giải quyết

- Về lệ phí: Chị Nguyễn Th Th nhận nộp lệ phí sơ thẩm là 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) để nộp Ngân sách Nhà nước. Chị Nguyễn Th Th được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003183 ngày 25/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ