vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu V và bà Đoàn Thị Khang H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Hữu V và bà Đoàn Thị Khang H có hai con chung là Nguyễn Đoàn Khang V, sinh ngày 20/09/1991 và Nguyễn Đoàn Thiên K, sinh ngày 16/03/1997. Hiện nay, cả hai con chung đã trưởng thành, ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-HNGĐTp. Cao Lãnh, ngày 08 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 202/2024/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Hữu V, sinh năm 1962;

Địa chỉ: Số Z, đường A, Tổ Z, Khóm E, Phường G, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bà Đoàn Thị Khang H, sinh năm 1962;

Địa chỉ: Số Z, đường A, Tổ Z, Khóm E, Phường G, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu V và bà Đoàn Thị Khang H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 1989 tại Uỷ ban nhân dân xã Tân Quy Tân, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp (giấy chứng nhận số R, ngày 12/8/1991) như vậy quan hệ hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: Ông Nguyễn Hữu V và bà Đoàn Thị Khang H có hai con chung là Nguyễn Đoàn Khang V, sinh ngày 20/09/1991 và Nguyễn Đoàn Thiên K, sinh ngày 16/03/1997. Hiện nay, cả hai con chung đã trưởng thành, ông Nguyễn Hữu V và bà Đoàn Thị Khang H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Hữu V và bà Đoàn Thị Khang H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hữu V và bà Đoàn Thị Khang H phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu V và bà Đoàn Thị Khang H thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Hữu V và bà Đoàn Thị Khang H có hai con chung là Nguyễn Đoàn Khang V, sinh ngày 20/09/1991 và Nguyễn Đoàn Thiên K, sinh ngày 16/03/1997. Hiện nay, cả hai con chung đã trưởng thành, ông Nguyễn Hữu V và bà Đoàn Thị Khang H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Hữu V và bà Đoàn Thị Khang H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hữu V và bà Đoàn Thị Khang H thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định tại Điều 12 và Điều 16 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội và đã được Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh miễn nộp tạm ứng nên không xem xét.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ