- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Tuấn Hồng và chị Ngô Thị Lan Hương thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” và tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 15 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 141/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1) Chị Ngô Thị Lan H; sinh năm 1976; nơi đăng ký thường trú: tổ 3, khu 4, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường H1, tỉnh Quảng Ninh).
2) Anh Nguyễn Tuấn H1; sinh năm 1975; nơi đăng ký thường trú: tổ 3, khu 4, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường H1, tỉnh Quảng Ninh).
Xét thấy: người yêu cầu có đơn rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 141/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” và tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.
Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ, việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Về lệ phí: sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí tòa án 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Ngô Thị Lan H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004089 ngày 05/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV1 – Quảng Ninh; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |