- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Đình L và Phạm Thị Th yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN P TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ | P, ngày 08 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH HƯNG YÊN
- Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 130/2024/TLST-HNGĐ ngày 18/12/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đặng Đình L, sinh năm 1984;
Địa chỉ: thôn L, xã N, huyện P, tỉnh Hưng Yên.
- Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1993;
Địa chỉ: thôn L, xã N, huyện P, tỉnh Hưng Yên.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Đặng Quang V, sinh ngày 23/11/2016;
+ Cháu Đặng Khánh L1, sinh ngày 02/8/2020;
Cùng địa chỉ: thôn L, xã N, huyện P, tỉnh Hưng Yên;
Người đại diện hợp pháp của cháu V, cháu L1: Anh Đặng Đình L và chị Phạm Thị Th là bố mẹ đẻ của các cháu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Đình L và chị Phạm Thị Th kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện P ngày 25/02/2016 theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa anh L và chị Th là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống, tình cảm vợ chồng anh chị bình thường, đến đầu năm 2022 vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã và không có mục đích chung sống cùng nhau nên cả hai anh chị quyết định sống ly thân mỗi người ở một nơi đã gần 03 năm nay, không ai còn quan tâm và còn trách nhiệm gì với nhau nữa. Đến nay, cả hai anh chị đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên đã thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho hai anh chị theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Anh Đặng Đình L và chị Phạm Thị Th xác nhận, vợ chồng có 02 con chung là cháu Đặng Quang V, sinh ngày 23/11/2016 và cháu Đặng Khánh L1, sinh ngày 02/08/2020. Ly hôn, anh L và chị Th thoả thuận thống nhất giao cháu V cho anh L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu L1 cho chị Th tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cả hai cháu V và cháu L1 đủ 18 tuổi. Anh L và chị Th thoả thuận, do mỗi người nuôi một cháu nên không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào và có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Đặng Đình L và chị Phạm Thị Th tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Đình L và chị Phạm Thị Th thỏa thuận, anh L tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, việc thỏa thuận các vấn đề trong vụ việc của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 31/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân Anh Đặng Đình L và chị Phạm Thị Th thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Đặng Đình L và chị Phạm Thị Th xác nhận, vợ chồng có 02 con chung là cháu Đặng Quang V, sinh ngày 23/11/2016 và cháu Đặng Khánh L1, sinh ngày 02/08/2020. Ly hôn, anh L và chị Th thoả thuận thống nhất giao cháu V cho anh L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu L1 cho chị Th tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cả hai cháu V và cháu L1 đủ 18 tuổi. Anh L và chị Th thoả thuận, do mỗi người nuôi một cháu nên không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Sau khi ly hôn, anh Đặng Đình L và chị Phạm Thị Th được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Đặng Đình L và chị Phạm Thị Th tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Đình L và chị Phạm Thị Th thỏa thuận, anh L tự nguyện nhận chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/24/0001336 ngày 18/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Hưng Yên. Anh L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Các đương sự; - Phòng kiểm tra NVXX và THAHS - TAND tỉnh Hưng Yên; - UBND xã N, GCNKH số 08/2016; - L hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Mạnh Quyền |