vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Xuân T và bà Vũ Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Xuân T- Vũ Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẠC
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-HNGĐYên Lạc, ngày 08 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 40/2024/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 3 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Phạm Xuân T, sinh năm 1982 Nơi cư trú: Thôn D, xã Đ, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc 2. Bà Vũ Thị D, sinh năm 1972 Nơi cư trú: TDP A, phường L, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Xuân T và bà Vũ Thị D thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Không có. Về con riêng: Ông Phạm Xuân T có 02 con riêng là Phạm Như C, sinh năm 2004 và Phạm Minh P, sinh năm 2007. Bà Vũ Thị D có 02 con riêng là Phạm Thị Hương G, sinh năm 1992 và Phạm Thị Huyền T1, sinh năm 2001. Chị C, chị G và chị T1 đều đã thành niên, tự lao động đảm bảo cuộc sống của bản thân. Ly hôn, hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu P hiện đang ở với ông T, ông T tự chịu trách nhiệm đối với cháu P, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản, công nợ, đất canh tác và công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Ông Phạm Xuân T và bà Vũ Thị D thỏa thuận mỗi người nộp 150.000đ. [5] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Xuân T và bà Vũ Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về con riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, công nợ, đất canh tác và công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Xuân T và bà Vũ Thị D mỗi người nộp 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ, theo biên lai thu số 0003202, ngày 21 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Ông T và bà D đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ