vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung N và bà Bùi Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Thị Hoài Â, sinh ngày 24 tháng 9 năm 2020 cho ông Nguyễn Trung N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Thị Hoài  đủ 18 tuổi. Bà Bùi Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG ANA
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-HNGĐKrông Ana, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 156/2024/TLST-HNGĐ, ngày 09/8/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Trung N, sinh năm 1994 Nơi cư trú: Thôn E, xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1996 Nơi cư trú: Thôn E, xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung N và bà Bùi Thị T thuận tình ly hôn hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận. [2] Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Thị Hoài Â, sinh ngày 24 tháng 9 năm 2020 cho ông Nguyễn Trung N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Thị Hoài  đủ 18 tuổi. [3] Bà Bùi Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. [4] Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Trung N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. [5] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trung N và bà Bùi Thị T xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [6] Về nợ chung: Ông Nguyễn Trung N và bà Bùi Thị T xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [7] Về lệ phí: Ông Nguyễn Trung N và bà Bùi Thị T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông Nguyễn Trung N tự nguyện nộp 300.000 đồng tiền lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ trong khoản tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2023/0008468 ngày 02 tháng 8 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung N và bà Bùi Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Thị Hoài Â, sinh ngày 24 tháng 9 năm 2020 cho ông Nguyễn Trung N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Thị Hoài  đủ 18 tuổi. Bà Bùi Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. Ông Nguyễn Trung N không yêu cầu bà Bùi Thị T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trung N và bà Bùi Thị T xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Trung N và bà Bùi Thị T xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Trung N và bà Bùi Thị T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông Nguyễn Trung N tự nguyện nộp 300.000 đồng tiền lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ trong khoản tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2023/0008468 ngày 02 tháng 8 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ