- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐST-HNGĐ | Bát Xát, ngày 10 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị Bích N - Sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn T, xã C, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Anh Trần Văn Q - Sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn S, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Văn Q kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 05/11/2019 tại UBND xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai theo đúng quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn thì giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm trong cuộc sống, trong xây dựng kinh tế gia đình. Từ đó giữa hai anh chị thường xuyên xảy ra việc cãi chửi nhau, hôn nhân không có hạnh phúc. Sau khi xảy ra mâu thuẫn, bản thân hai anh chị cũng như gia đình hai bên hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng đều không có kết quả, mâu thuẫn không những không khắc phục được mà trở lên trầm trọng hơn, từ cuối năm 2023 do mâu thuẫn không khắc phục được nên chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Văn Q đã sống ly thân nhau, không ai quan tâm đến ai. Đến nay, mâu thuẫn của anh chị đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó anh chị đều nhất trí thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị theo quy định của pháp luật.
Xét thấy sự thỏa thuận giữa hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Trong thời gian chung sống chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Văn Q không có con chung nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Văn Q thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Văn Q.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Văn Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0000616 ngày 21/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Văn Q đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Bát Xát (02); - Các đương sự (02); - UBND xã B, huyện B; - Chi cục T.H.A DS huyện Bát Xát; - Lưu hồ sơ; Tập QĐ; VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Thu Hằng |