- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Quế M-Nguyễn Thị Đông T"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
D
C
X
C
ỆT M
UYỆ C U T À
Đ c p - T do - nh ph c
T NH N TRE
Châu Thành, ngày 09 tháng 5 năm 2024
Số: 03/2024/QĐCNTTLH
QUYẾT ĐỊ
CÔ
Ậ T UẬ TÌ LY Ô À SỰ T Ỏ T UẬ
C C C BÊ T M
Ả TẠ T
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của:
Anh Võ Quế M, sinh năm 1978; địa chỉ: C khu phố C, thị trấn T, huyện C, tỉnh ến Tre.
Chị Nguyễn Thị Đông T, sinh năm 1988; địa chỉ: F khu phố T, thị trấn T, huyện C, tỉnh ến Tre.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu về việc ”Thuận tình ly hôn” đề ngày 22/8/2023 của anh Võ Minh Q và chị Nguyễn Thị Đông T.
- iên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14/4/2024 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người yêu cầu: Anh Võ Quế M, sinh năm 1978; địa chỉ: C khu phố C, thị trấn T, huyện C, tỉnh ến Tre.
Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Đông T, sinh năm 1988; địa chỉ: F khu phố T, thị trấn T, huyện C, tỉnh ến Tre.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Ậ ĐỊ C T
:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊ :
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Quế M và chị Nguyễn Thị Đông T thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc đương sự không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung: Anh Võ Quế M và chị Nguyễn Thị Đông T có 02 con chung là Võ Phước Quế S, sinh ngày 19/6/2011 và Võ Phước Quế S1,sinh ngày 13/10/2017. Khi ly hôn, chị T và anh M thống nhất, anh M nuôi 02 con chung, Chị T không cấp dưỡng nuôi con.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, t chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đ i người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Võ Quế M và chị Nguyễn Thị Đông T trình bày không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Võ Quế M và chị Nguyễn Thị Đông T đều xác định vợ chồng không có nợ gì của ai, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kề từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định ộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và được thi hành theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Tòa án nhân dân tỉnh ến Tre; - VKSND huyện Châu Thành, tỉnh ến Tre; - Ủy ban nhân dân xã v, huyện Châu Thành, tỉnh ến Tre. - Lưu hồ sơ. | T ẨM P (đã ký) guyễn Thị Thanh Lan |