- Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu — án lao động — "Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu theo đơn yêu cầu của bà Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Căn c Khoản 1 Điều 33, điểm d khoản 2 Điều 35, điểm v Khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 367, Điều 371, Điều 372, Điều 401, Điều 402 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST- LĐ | Quận 6, ngày 16 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên b H p đồng lao động vô hiệu
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Dương Phúc Trường
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thủy – Cán bộ Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 tham gia phiên họp: Bà Đ Thị nh Đào - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6 - Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2023/TLST-LĐ ngày 04/10/2023 về việc: “ êu c u tuyên bố H p đồng lao động vô hiệu” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 29/2023/QĐST-LĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Tr n Thị T, sinh năm 1972
Địa ch : 111/41 Đường T, phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quy n l i, ngh a v liên quan:
1. Bà Tr n Thị M, sinh năm 1970
Địa ch : 111/41 Đường T, phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(c đơn đề nghị v ng m t)
2. Bảo hiểm xã hội Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa ch : 152 đường P, Phường B, quận S, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Bà Đ Thị T, sinh năm 1973
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lương Thị M, sinh năm 1975
Ch c vụ: Ph iám đốc Bảo hiểm xã hội Quận S
Địa ch : 152 đường P, Phường B, quận S, Thành phố Hồ Chí Minh
(theo i y ủy quyền số 832/ UQ-BHXH ngày 18/10/2023)
(c đơn đề nghị v ng m t)
3. Công ty c ph n sản xu t thương mại Nhựa H
Địa ch trụ sở: 34-36 Đường C, phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Văn N
Ch c danh: T ng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trương Thanh N, sinh năm 1988.
Địa ch thường trú: 106C/91 Đường L, Phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo i y ủy quyền số 01-2023/GUQ-PKT ngày 23/10/2023)
(c đơn đề nghị v ng m t)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
T i đ n yêu cầu giải quyết việc d n sự, bản tự hai bà Trần Thị T trình bày:
Trước đây, bà T c tham gia Bảo hiểm xã hội tại Công ty c ph n d u thực vật T do Bảo hiểm xã hội quận T quản lý từ tháng 4/1995 đến tháng 9/2021 với mã số bảo hiểm hiểm xã hội 0296295935. Trong thời gian này bà T c cho chị ruột là bà Tr n Thị M mư n ch ng minh nhân dân của m nh để làm thủ tục xin vào làm việc tại Công ty TNHH NHS-TM H (nay là Công ty c ph n sản xu t thương mại Nhựa H) với thời hạn h p đồng từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31/12/2007. Đến năm 2023, khi bà T đi làm thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm xã hội sau khi về hưu th mới phát hiện c s bảo hiểm xã hội số 0204235834 tham gia tại Công ty TNHH NHS-TM H mang tên bà Tr n Thị T c thời gian đ ng bảo hiểm xã hội tr ng với thời gian đ ng của s bảo hiểm xã hội 0296295935 từ tháng 01/2005 đến tháng 03/2007 nên bà T không chốt đư c s bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật.
Nay bà T yêu c u Tòa án Quận 6 tuyên bố h p đồng lao động ký ngày 01/01/2005, giữa bà Tr n Thị T và Công ty TNHH NHS-TM H (nay là Công ty c ph n sản xu t thương mại Nhựa H) là vô hiệu. Lý do yêu c u: Người ký kết h p đồng lao động là bà Tr n Thị M, không phải bà Tr n Thị T như trên h p đồng thể hiện. Đồng thời, để bà T thực hiện thủ tục chốt s bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật.
Về hậu quả pháp lý của H p đồng vô hiệu: Bà T xác nhận không c thiệt hại từ việc tuyên h p đồng lao động vô hiệu nên bà T không yêu c u Tòa án giải quyết hậu quả pháp lý từ việc tuyên h p đồng lao động vô hiệu.
Người có quy n l i ngh a v liên quan là bà Trần Thị M tr nh bày t i bản tự hai như sau:
Bà Tr n Thị M là chị ruột của bà Tr n Thị T, do gia đ nh kh khăn nên vào tháng 01/2005, bà M c mư n ch ng minh nhân dân của bà T để nộp hồ sơ xin việc và ký h p đồng lao động ngày 01/01/2005 với Công ty TNHH NHS-TM H (nay là Công ty c ph n sản xu t thương mại Nhựa H), thời hạn h p đồng từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31/12/2007 với ch c danh chuyên môn là công nhân, công việc phải làm là sản xu t và l p ráp sản phẩm nhựa và c tham gia bảo hiểm xã hội tại công ty với số 0204235834, với thời gian đ ng bảo hiểm xã hội từ tháng 01/2005 đến tháng 03/2007 là tr ng với thời gian đ ng của s bảo hiểm xã hội 0296295935, đến tháng 04/2007 bà xin ngh việc tại công ty. Bà M đã nhận tiền bảo hiểm xã hội 01 l n vào tháng 5/2008.
Nay bà đề nghị Tòa án nhân dân Quận 6 ch p nhận yêu c u của bà T về việc yêu c u Tòa án Quận 6 tuyên bố h p đồng lao động ký ngày 01/01/2005, giữa bà Tr n Thị T và Công ty TNHH NHS-TM H (nay là Công ty c ph n sản xu t thương mại Nhựa H) là vô hiệu v thực tế người ký h p đồng lao động là bà Tr n Thị M ch không phải bà Tr n Thị T như h p đồng lao động thể hiện. Bà M xác nhận không c thiệt hại từ việc tuyên h p đồng lao động vô hiệu nên bà M không yêu c u Tòa án giải quyết hậu quả pháp lý từ việc tuyên h p đồng lao động vô hiệu.
Người có quy n l i, ngh a v liên quan C ng ty c phần sản xu t thư ng m i Nhựa H do bà Trư ng Thanh N đ i diện theo ủy quy n tr nh bày:
Vào ngày 01/01/2005, giữa Công ty TNHH NHS-TM H (nay là Công ty c ph n sản xu t thương mại Nhựa H) và bà Tr n Thị T c ký H p đồng lao động có thời hạn từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31/12/2007, với ch c danh chuyên môn là công nhân, công việc phải làm là sản xu t và l p ráp sản phẩm nhựa. Công ty đã đ ng bảo hiểm xã hội đ y đủ cho bà T với thời gian từ tháng 01/2005 đến tháng 3/2007 theo s bảo hiểm xã hội số 0204235834, đến tháng 4/2007 th bà T xin ngh việc. Tại thời điểm ký h p đồng lao động và trong quá tr nh làm việc, Công ty không biết hồ sơ lao động bị giả mạo về chủ thể, không biết người lao động làm việc cho Công ty là bà Tr n Thị T hay bà Tr n Thị M.
Nay Công ty thống nh t với yêu c u của bà T về việc yêu c u Tòa án tuyên bố H p đồng lao động ký ngày 01/01/2005 giữa Công ty TNHH NHS-TM H (nay là Công ty c ph n sản xu t thương mại Nhựa H) và bà Tr n Thị T, sinh năm 1972 là vô hiệu do thực tế người ký h p đồng lao động là bà Tr n Thị M, không phải bà Tr n Thị T như h p đồng thể hiện. Hiện nay, Công ty c ph n sản xu t thương mại Nhựa H không yêu c u Tòa án giải quyết hậu quả pháp lý của việc tuyên bố h p đồng lao động trên là vô hiệu.
Người có quy n l i, ngh a v liên quan Bảo hi m x h i Quận S do bà ư ng Thị M đ i diện theo ủy quy n tr nh bày:
Bà Tr n Thị T c liên hệ Bảo hiểm xã hội Quận S để nộp hồ sơ gộp s bảo hiểm xã hội. Qua kiểm tra Bảo hiểm xã hội Quận S nhận th y bà T có 02 mã số s bảo hiểm xã hội: 0296295935 và 0204235834. Trong đ c s số 0204235834 có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 01/2005 đến tháng 3/2007 tr ng với quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của s 0296295935.
Tại bu i làm việc ngày 22/8/2023 giữa Bảo hiểm xã hội Quận S và bà Tr n Thị T, bà T có trình bày cho chị ruột là bà Tr n Thị M mư n hồ sơ để xin vào làm ở Công ty TNHH NHS-TM H (nay là Công ty c ph n sản xu t thương mại Nhựa H) và tham gia bảo hiểm xã hội với số s 0204235834. Bảo hiểm xã hội Quận S đã hướng dẫn bà T thực hiện hồ sơ theo Công văn số 1767/LĐTBXH-BHXH ngày 31/5/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc người lao động mư n hồ sơ của người khác để giao kết h p đồng lao động
Nay bà T c yêu c u Tòa án tuyên bố H p đồng lao động số 01/01/2005 ký giữa Công ty TNHH NHS-TM H (nay là Công ty c ph n sản xu t thương mại Nhựa H) với bà Tr n Thị T là vô hiệu, Bảo hiểm xã hội Quận S đề nghị Tòa án Nhân dân Quận 6 giải quyết theo quy định của pháp luật. Trong trường h p Tòa án tuyên h p đồng lao động vô hiệu th Bảo hiểm xã hội Quận S sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ của bà T theo Công văn số 1767/LĐTBXH-BHXH ngày 31/5/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Thông báo số 1288/TB-BHXH ngày 28/3/2023 của BHXH Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành, điều ch nh quy tr nh và phiếu giao nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa.
Nay Bảo hiểm xã hội Quận S đề nghị Tòa án giải quyết yêu c u của bà T theo quy định pháp luật và không yêu c u giải quyết hậu quả của việc tuyên bố h p đồng vô hiệu.
T i phiên họp:
Người yêu c u, người c quyền l i ngh a vụ liên quan c đơn đề nghị v ng m t tại phiên họp.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 6 phát biểu ý kiến: Tòa án nhân dân Quận 6 đã thụ lý, mở phiên họp x t việc “ êu c u tuyên bố h p đồng lao động vô hiệu” đúng tr nh tự, thủ tục quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án ch p nhận đơn yêu c u của bà Tr n Thị T, tuyên H p đồng lao động ký ngày 01/01/2005 giữa Công ty TNHH NHS-TM H (nay là Công ty c ph n sản xu t thương mại Nhựa H) và bà Tr n Thị Tlà vô hiệu. Ngoài ra, các bên đương sự điều xác nhận không c thiệt hại xảy ra nên không c yêu c u giải quyết hậu quả của h p đồng lao động bị vô hiệu. Do đ , không xem x t giải quyết hậu quả của h p đồng vô hiệu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c c trong hồ sơ việc dân sự đư c thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 6 nhận định:
V thẩm quy n giải quyết của Tòa án:
êu c u về việc “ êu c u tuyên bố H p đồng lao động vô hiệu” là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Người lao động và Công ty TNHH NHS-TM H (nay là Công ty c ph n sản xu t thương mại Nhựa H) ký h p đồng lao động tại trụ sở Công ty tại Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn c vào điểm d khoản 2 Điều 35, điểm v khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu c u trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
Các đương sự c đơn xin v ng m t tại phiên họp giải quyết việc dân sự. Do đ , Tòa án giải quyết việc dân sự v ng m t các đương sự theo quy định tại Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
V yêu cầu của đư ng sự:
Bà Tr n Thị T yêu c u Tòa án tuyên bố H p đồng lao động ký ngày 01/01/2005 giữa Công ty TNHH NHS-TM H (nay là Công ty c ph n sản xu t thương mại Nhựa H) và bà Tr n Thị T là vô hiệu, x t th y: Việc bà T cho chị ruột là bà Tr n Thị M mư n ch ng minh nhân dân, l y tên bà T để giao kết h p đồng lao động với Công ty TNHH NHS-TM H (nay là Công ty c ph n sản xu t thương mại Nhựa H) là lừa dối, vi phạm nguyên t c trung thực khi giao kết h p đồng nên đề nghị của bà T là c căn c .
hi nhận ý kiến của những người c quyền l i, ngh a vụ liên quan gồm bà Tr n Thị M, Công ty c ph n sản xu t thương mại Nhựa H, Bảo hiểm xã hội Quận S c ng thống nh t yêu c u của bà T về việc tuyên bố H p đồng lao động vô hiệu và yêu c u Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Qua những nhận định trên, Tòa án c đủ cơ sở tuyên bố H p đồng lao động ký ngày 01/01/2005 giữa Công ty TNHH NHS-TM H (nay là Công ty c ph n sản xu t thương mại Nhựa H) với bà Tr n Thị T là vô hiệu toàn bộ, theo quy định tại Điều 122, Điều 132 Bộ luật Dân sự 2005, Điều 117, Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015, Điều 17, Điều 19, Điều 50 Bộ Luật Lao động 2012, Điều 15, Điều 16, Điều 49, Điều 50, Điều 51 Bộ Luật Lao động 2019.
Về hậu quả pháp lý của việc tuyên bố H p đồng lao động vô hiệu toàn bộ:
Các đương sự xác định không c thiệt hại và không yêu c u Tòa án giải quyết hậu quả pháp lý từ việc tuyên h p đồng lao động vô hiệu nên Tòa án án không xem x t giải quyết.
Về lệ phí: Bà Tr n Thị T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c Khoản 1 Điều 33, điểm d khoản 2 Điều 35, điểm v Khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 367, Điều 371, Điều 372, Điều 401, Điều 402 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn c Điều 122, Điều 132 Bộ luật Dân sự 2005, Điều 117, Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015;
- Căn c Điều 17, Điều 19, Điều 50 Bộ Luật Lao động 2012, Điều 15, Điều 16, Điều 49, Điều 50, Điều 51 Bộ Luật Lao động 2019 ;
- Căn c Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Ch p nhận yêu c u giải quyết việc dân sự của bà Tr n Thị T:
Tuyên bố H p đồng lao động ký ngày 01/01/2005 giữa Công ty TNHH NHS-TM H (nay là Công ty c ph n sản xu t thương mại Nhựa H) và bà Tr n Thị T là vô hiệu toàn bộ.
Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố H p đồng lao động vô hiệu toàn bộ:
Các đương sự xác định không c thiệt hại và không yêu c u Tòa án giải quyết hậu quả pháp lý từ việc tuyên h p đồng lao động vô hiệu nên Tòa án án không xem x t giải quyết.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Tr n Thị T phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng), nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) theo biên lai số /2023/0038345 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Tr n Thị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự v ng m t tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đư c quyết định ho c quyết định đư c niêm yết theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát c ng c p c quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Quyền yêu c u thi hành án, ngh a vụ thi hành án, thời hiệu yêu c u thi hành án: Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Viện kiểm sát nhân dân Quận 6; -Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6; -Các đương sự (để thi hành); -Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Dương Phúc Trường |