- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty S kiện đòi tiền Công ty V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-KDTM | N, ngày 19 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 12/2023/TLST-KDTM ngày 30 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ S.
Địa chỉ trụ sở: 192/2 Nguyễn Trọng T, phường 8, quận N, thành phố M.
Địa chỉ liên hệ: Khu Xứ Đ, thôn Th, xã T, huyện S, thành phố N.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Quốc T; Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Công Thị Mỹ D, sinh năm 1994; Chức vụ: Nhân viên bộ phận quản lý công nợ. (Theo Giấy ủy quyền ngày 17/5/2023).
- Bị đơn: Công ty TNHH V.
Địa chỉ: Khu Liên Minh, phường M, TP. N, tỉnh P
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh D; Chức vụ: Chủ tịch công ty kiêm giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công Ty TNHH Thương mại và Dịch vụ S và Công ty TNHH V thống nhất xác nhận đến ngày 09/6/2023 Công ty TNHH Se Soll.Vina còn nợ Công Ty TNHH Thương mại và Dịch vụ S số tiền là: 33.745.794đ (Ba mươi ba triệu, bảy trăm bốn mươi lăm nghìn, bảy trăm chín mươi tư đồng) theo Hợp đồng dịch vụ vận tải SBS số 485741151-3825 ngày 29/4/2020.
* Hai bên thống nhất lộ trình trả nợ như sau:
- Đến ngày 13/06/2023 Công ty TNHH V thanh toán cho Công Ty TNHH Thương mại và Dịch vụ S số tiền là: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
- Đến ngày 25/7/2023 Công ty TNHH V thanh toán cho Công Ty TNHH Thương mại và Dịch vụ S số tiền là: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
- Đến ngày 25/8/2023 Công ty TNHH V thanh toán nốt cho Công Ty TNHH Thương mại và Dịch vụ S số tiền còn lại là: 13.745.794 đồng (Mười mươi ba triệu, bảy trăm bốn mươi lăm nghìn, bảy trăm chín mươi bốn đồng).
3. Về án phí: Công Ty TNHH Thương mại và Dịch vụ S và Công ty TNHH V mỗi bên phải chịu 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Xác nhận Công Ty TNHH Thương mại và Dịch vụ S (do bà Công Thị Mỹ D) đã nộp 843.000đ (Tám trăm bốn mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0000331 ngày 29/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh P. Công Ty TNHH Thương mại và Dịch vụ S được hoàn lại số tiền 93.000đ (Chín mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. N, T. P; - Chi cục THADS TP. N; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Đào Thị H |