- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị V và anh Nguyễn Xuân Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 282/2022/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 12 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Đ, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị V và anh Nguyễn Xuân Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Hai đương sự thỏa thuận giao con chung Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 14/5/2018 cho anh Nguyễn Xuân Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành(18 tuổi). Chị V không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Vợ chồng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2.3. Về án phí: Chị Trần Thị V tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, tính trừ trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị V đã nộp theo B lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000441, ngày 15/12/2022 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) còn lại, chị V được nhận lại theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Cục THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu HSVA;VP. | THẨM PHÁN Trần Khắc Hoàng |