vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hữu Đ và bà Lê Xuân M thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phạm Hữu Đ và bà Lê Xuân M thống nhất thừa nhận không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-HNGĐCái Răng, ngày 16 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54 và Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2022/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Phạm Hữu Đ, sinh năm: 1967; Địa chỉ: Ấp B, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 2. Bà Lê Xuân M, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Khu vực Y, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau một thời gian tìm hiểu, giữa ông Phạm Hữu Đ và bà Lê Xuân M tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 145 ngày 04/11/2015. Trong thời gian chung sống, giữa ông Đ và bà M phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Ngày 06/01/2023, Tòa án nhân dân quận Cái Răng tổ chức hòa giải để các đương sự đoàn tụ nhưng không thành. Tuy nhiên, các đương sự thống nhất với nhau về giải quyết việc dân sự: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hữu Đ và bà Lê Xuân M thống nhất thuận tình ly hôn. [2.2] Về con chung: Ông Phạm Hữu Đ và bà Lê Xuân M thống nhất thừa nhận không có. [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Hữu Đ và bà Lê Xuân M thống nhất thừa nhận không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. [2.4] Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Hữu Đ và bà Lê Xuân M thống nhất mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân và gia đình. [3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hữu Đ và bà Lê Xuân M thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phạm Hữu Đ và bà Lê Xuân M thống nhất thừa nhận không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Hữu Đ và bà Lê Xuân M thống nhất thừa nhận không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Hữu Đ và bà Lê Xuân M mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân và gia đình. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí ông Đ, bà M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0008825 ngày 09/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ thành tiền lệ phí của ông Đ, bà M. Như vậy, ông Đ, bà M đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ