vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Hà Thị H và Bị đơn anh Lê Trọng Đ

(Đã đăng kí kết hôn ngày 31/01/2007 tại Ủy ban nhân dân xã H (nay là Thị trấn H), huyện Q) Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận cảu đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Hà Thị H và Bị đơn anh Lê Trọng Đ
  • Căn cứ chính? Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST- HNGĐQuan hóa, ngày 11 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân- gia đình thụ lý số 75/2022/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị H – Sinh năm: 1983

Địa chỉ: Khu phố H, Thị trấn H, Q, tỉnhTh

CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12 tháng 07 năm 2021

Bị đơn: Anh Lê Trọng Đ – Sinh năm: 1982

Địa chỉ: Khu phố H, Thị trấn H, huyện Q, tỉnh Th

CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12 tháng 07 năm 2021

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 09, 10, 11 Luật Hôn nhân & gia đình 2000;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Hà Thị H và Bị đơn anh Lê Trọng Đ

(Đã đăng kí kết hôn ngày 31/01/2007 tại Ủy ban nhân dân xã H (nay là Thị trấn H), huyện Q)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con cái: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Hà A (sinh ngày: 26/03/2008) và cháu Lê Hà V (sinh ngày 24/06/2017). Nguyện vọng của cháu Lê Hà A là muốn ở với bố. Các đương sự thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Hà cho Nguyên đơn chị Hà Thị H; cháu Lê Hà A cho Bị đơn anh Lê Trọng Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ tháng 01/2023 cho đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi.

Các đương sự không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

+ Về tài sản và công nợ: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Nguyên đơn chị Hà Thị H tự nguyện nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân- gia đình sơ thẩm; được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho chị Hà Thị Hình số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/00012814 ngày 09/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ