vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:Công ty TNHH Cơ khí K, địa chỉ: Khu công nghiệp Q, phường N, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Đào Thị Hải V - Giám đốc, là người đại diện theo pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "hợp đồng gia công"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-KDTMYên Dũng, ngày 21 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2022/TLST-KDTM ngày 11/7/2022 về “Tranh chấp hợp đồng gia công”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:Công ty TNHH Cơ khí K, địa chỉ: Khu công nghiệp Q, phường N, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Đào Thị Hải V - Giám đốc, là người đại diện theo pháp luật.

* Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Tr, địa chỉ: thôn Q, xã L, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Đặng Thái H - Giám đốc, là người đại diện theo pháp luật

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Trnhất trí trả cho Công ty TNHH Cơ khí K tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 30/6/2022 là 4.441.056.234 đồng, trong đó: tiền gia công còn nợ là 1.694.093.769, tiền lãi tính từ ngày 01/01/2012 đến 30/6/2022 là 2.746.962.465 đồng. Thời gian trả nợ cụ thể như sau:

- Ngày 21/7/2022 (dương lịch) Công ty TNHH sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Trtrả cho Công ty TNHH Cơ khí Ksố tiền là 1.500.000.000 đồng;

- Ngày 21/8/2022 (dương lịch) Công ty TNHH sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Tr trả cho Công ty TNHH Cơ khí Ksố tiền là 1.500.000.000 đồng;

- Ngày 21/9/2022 (dương lịch) Công ty TNHH sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Tr trả cho Công ty TNHH Cơ khí K số tiền là 1.441.056.234 đồng.

2.2. Trường hợp Công ty TNHH sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Trphạm bất cứ kỳ hạn trả nợnào thì Công ty TNHH Cơ khí Kđược quyền yêu cầu cơ quan pháp luật có thẩm quyền xử lý việc thi hành án theo quy định chung đối với toàn bộ vụ án.

2.3. Về án phí:

2.2.1. Công ty TNHH Cơ khí K phải chịu 28.110.264 đồng án phí DSST, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 58.200.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0009609 ngày 11/7/2022 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng. Hoàn trảCông ty TNHH Cơ khí Kinh Bắc số tiền 30.089.736 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền trên.

2.2.2. Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Trung Nam phải chịu 28.110.264 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

2.4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án:Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật(đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự:Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ