- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 13 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 67/2021/TLST–HNGĐ, ngày 20 tháng 12 năm 2021 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Trần Thanh P, sinh năm: 1977;
Địa chỉ: Số 491, đường Phạm Hữu L, khóm 3, Phường 6, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Chị Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm: 1979;
Địa chỉ: Số 01, tổ 57, khóm 6, Phường 6, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh P và chị T kết hôn năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 6, thành phố Cao Lãnh ngày 01/6/2018. Anh P cưới chị T sau khi đổ vỡ hôn nhân lần đầu, còn chị T thì chưa lập gia đình. Vợ chồng thời gian đầu sống hòa thuận, nhưng dần dần phát sinh mâu thuẫn không còn tin tưởng nhau, tình cảm vợ chồng rạn nứt không thể hàn gắn. Hiện tại chị T đã về nhà cha mẹ ruột không còn sống chung với anh P. Cả hai đều không muốn tiếp tục đời sống vợ chồng, yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trần Thanh P và chị Nguyễn Thị Mộng T.
Tòa án tiến hành hòa giải để động viên anh P và chị T đoàn tụ để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, tại phiên hòa giải anh P và chị T không thống nhất đoàn tụ vì tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục đời sống vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh P và chị T vẫn thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trần Thanh P và chị Nguyễn Thị Mộng T.
Về con chung: Anh P và chị T thống nhất không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh P và chị T thống nhất không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh P và chị T thống nhất chịu theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trần Thanh P và chị Nguyễn Thị Mộng T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh P và chị T thống nhất không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh P và chị T thống nhất không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Trần Thanh P và chị Nguyễn Thị Mộng T tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí về hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005306, ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn Trần Thanh P và chị Nguyễn Thị Mộng T đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND Phường 6, TP Cao Lãnh, (số 57; ngày 01/6/2018); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ong Thị Ngọc Tâm |