vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị Bích T và ông Võ Đức T . Về con chung: Bà Lâm Thị Bích T và ông Võ Đức T thỏa thuận sau khi Tòa án công nhận thuận tình ly hôn bà Lâm Thị Bích T là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung chưa thành niên là Võ Bích T1 - Sinh ngày 20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 06/2022/QĐST-HNGĐ
N, ngày 25 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban T vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 06/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Lâm Thị Bích T - Sinh năm: 1994;

Địa chỉ: thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Ông Võ Đức T - Sinh năm: 1990;

Địa chỉ: thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 17 - 02 - 2022 bà Lâm Thị Bích T và ông Võ Đức T xác định quá trình chung sống, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên tự nguyễn thuận tình ly hôn; nuôi con và cấp dưỡng. Vì vậy, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nuôi con và cấp dưỡng, xét thấy sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Bích T và ông Võ Đức T tự nguyện tìm hiểu nhau, tiến đến hôn nhân với nhau có tổ chức đám cưới vào năm 2012, thời điểm kết hôn có đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận, giấy chứng nhận kết hôn số 196/2012/GCNKH ngày 28/12/2012 do UBND xã P cấp, nên hôn nhân giữa bà Lâm Thị Bích T và ông Võ Đức T là hôn nhân hợp pháp.

Về con chung: Bà Lâm Thị Bích T và ông Võ Đức T thỏa thuận sau khi tòa án công nhận thuận tình ly hôn bà Lâm Thị Bích T là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung chưa thành niên là Võ Bích T1 - Sinh ngày 20 - 3 - 2013; Võ Bích Anh T2 - Sinh ngày: 07 - 7 - 2017.

Ông Võ Đức T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/ tháng/ 02 con kể từ tháng 3/2022 đến khi các con đủ 18 tuổi lao động tự túc được, xét thấy sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật nên được chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lâm Thị Bích T và ông Võ Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Bà Lâm Thị Bích T tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; nuôi con và cấp dưỡng. Đây là sự thỏa thuận tự nguyện là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban T vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị Bích T và ông Võ Đức T .

- Về con chung: Bà Lâm Thị Bích T và ông Võ Đức T thỏa thuận sau khi Tòa án công nhận thuận tình ly hôn bà Lâm Thị Bích T là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung chưa thành niên là Võ Bích T1 - Sinh ngày 20 - 3 - 2013; Võ Bích Anh T2 - Sinh ngày: 07 - 7 - 2017.

Ông Võ Đức T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/ tháng/ 02 con (mỗi cháu 1.500.000 đồng) kể từ tháng 3/2022 đến khi các con đủ 18 tuổi lao động tự túc được, xét thấy sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật nên được chấp nhận.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Bà Lâm Thị Bích T tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí Tòa án, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002322 ngày 16 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Bà Lâm Thị Bích T đã nộp đủ án phí, lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ