vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Duy K và chị Đặng Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Đôi bên xác nhận có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc Diễm M, sinh ngày 19/8/2015; giao con chung tên Huỳnh Ngọc Diễm M cho anh Huỳnh Duy K trực tiếp nuôi, ghi nhận việc anh K không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Duy K và Đặng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 59, 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 739/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Huỳnh Duy K, sinh năm: 1986; thường trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre; tạm trú: Số 183/3 Huỳnh Minh Mương, ấp B, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Chị Đặng Thị T, sinh năm: 1985; thường trú: Bon Bù Sê Rê 1, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; tạm trú: Số 183/3 Huỳnh Minh Mương, ấp B, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Duy K và chị Đặng Thị T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đắk Ru, huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2018 ngày 14/8/2018; mâu thuẫn giữa anh K và chị T phát sinh do bất đồng quan điểm sống, không thể hàn gắn được, nên anh K và chị T thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn; xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.

Về con chung: Anh K và chị T xác nhận có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc Diễm M, sinh ngày 19/8/2015. Anh chị thống nhất giao con chung tên Huỳnh Ngọc Diễm M cho anh Huỳnh Duy K trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, anh K không yêu cầu chị T cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Anh K và chị T xác nhận không có.

Về nợ chung: Anh K và chị T xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Duy K và chị Đặng Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Đôi bên xác nhận có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc Diễm M, sinh ngày 19/8/2015; giao con chung tên Huỳnh Ngọc Diễm M cho anh Huỳnh Duy K trực tiếp nuôi, ghi nhận việc anh K không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

- Về tài sản chung: Đôi bên xác nhận không có.

- Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Huỳnh Duy K và chị Đặng Thị T mỗi bên phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm; được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do anh K và chị T đã nộp theo Biên lai thu số AA/2021/0043356 ngày 24/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; anh K và chị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ