- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Hữu T yêu cầu tuyên bố Nguyễn H mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Hữu T.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-DS | Bình Minh, ngày 28 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Quốc Huy
Thư ký phiên họp: Bà Huỳnh Thị Huyền Trang – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Tuấn Khanh – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 130/2021/TLST-VDS ngày 19 tháng 11 năm 2021 về “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2022/QĐST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1966
Địa chỉ: Ấp H 1, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long, có mặt.
Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Nguyễn H, sinh năm 1970 ngụ địa chỉ ấp H 1, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1940, vắng mặt
2. Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm: 1948, vắng mặt
3. Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm: 1952, vắng mặt
4. Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1958, vắng mặt
5. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1960, vắng mặt
Cùng địa chỉ: Ấp L, xã B, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 17 tháng 11 năm 2021, ông Nguyễn Hữu T trình bày:
Em ruột của ông tên Nguyễn H, sinh năm 1970 ngụ địa chỉ ấp H 1, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long vào năm 2015 mắc bệnh tâm thần, có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã T và hiện nay ông Nguyễn H đã mất năng lực hành vi dân sự.
Ông yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh tuyên bố ông Nguyễn H là người mất năng lực hành vi dân sự.
Lý do, mục đích yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề nêu trên: Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn H và xác định người giám hộ, đại diện cho ông Nguyễn H theo quy định của pháp luật.
Căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề nêu trên: Giấy xác nhận khuyết tật số 070/861-002 ngày 01/6/2015 của Ủy ban nhân dân xã T.
Tại phiên họp sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Hữu T vẫn giữ nguyên yêu cầu, yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh tuyên bố ông Nguyễn H là người mất năng lực hành vi dân sự.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ việc và tại phiên họp, Thẩm phán đã tuân thủ các quy định của pháp luật; người yêu cầu thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Hữu T, tuyên bố ông Nguyễn H mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh nhận định:
Về yêu cầu của đương sự:
Căn cứ vào Đơn yêu cầu ngày 17 tháng 11 năm 2021 của ông Nguyễn Hữu T: Ông Nguyễn H mắc bệnh tâm thần vào năm 2015, có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã T. Ông Nguyễn Hữu T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn H mất năng lực hành vi dân sự
Căn cứ để giải quyết yêu cầu:
Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần số: 28/2022/KLGĐ ngày 21/01/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần Khu vực Tây Nam bộ (BL 31) đã kết luận về đối tượng giám định là ông Nguyễn H:
- Về y học: Hiện tại, đương sự có bệnh lý tâm thần: Chậm phát triển tâm thần khác (F78- ICD10).
- Về năng lực: Hiện tại, đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Theo khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”.
Do đó, ông Nguyễn Hữu T yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn H mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ chấp nhận, ông Nguyễn Hữu T là người giám hộ cho ông Nguyễn H theo quy định của Bộ luật dân sự.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Hữu T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 22, 46, 47, 48, 53, 54, 57, 58, 59 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Hữu T.
Tuyên bố ông Nguyễn H, sinh năm 1970 ngụ địa chỉ ấp H 1, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long là người mất năng lực hành vi dân sự.
Ông Nguyễn Hữu T là người giám hộ cho ông Nguyễn H theo quy định của Bộ luật dân sự.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Hữu T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng số: 0012294 ngày 19/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, ông T đã nộp xong.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Ông Nguyễn Hữu T được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 01 - VKSND TX.Bình Minh: 01 - Chi cục THADS TX.Bình Minh: 01 - Đương sự: 02 - UBND xã Đông Thành: 01 - Lưu: 04 | Trần Quốc Huy |