vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa:

Anh Hoàng Duy T và chị Nguyễn Thị H. Công nhận kết quả hòa giải thành cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2022/QĐHG-HNGĐThanh Ba, ngày 22 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ

Thẩm phán ra quyết định: Bà Trần Thị Lệ Thanh

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 02/2022/TLHS-HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2022 giữa:

Người khởi kiện: Anh Hoàng Duy T, sinh năm 1998

Địa chỉ: Khu Đ4 xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990

Địa chỉ: Khu Đ4 xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào các Điều 31, 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55,81, 82, 83, 107,110 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành, ngày 07 tháng 03 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan tổ chức, cá nhân khác.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành và các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa:

Anh Hoàng Duy T và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Duy T và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung:Anh Hoàng Duy T và chị Nguyễn Thị H đều thừa nhận vợ chồng có một con chung là Hoàng Gia H, sinh ngày 26/12/2011. Cháu H đang sống cùng chị H. Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận giao cho chị H trực tiếp nuôi cháu H, anh T cấp dưỡng nuôi con cùng chị H là 1.500.000/tháng kể từ tháng 03/2022 cho đến khi cháu H trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện hàng tháng.

Anh Hoàng Duy T và chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ đối với con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung, công nợ chung, đất nông nghiệp, công sức đóng góp: Anh Hoàng Duy T và chị Nguyễn Thị H đều thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Người khởi kiện, người bị kiện có quyền đề nghị; Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Ba có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ