- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ÔNG C VÀ BÀ :L THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐCNTTLH | C, ngày 07 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Phạm Bá C và chị Nguyễn Thị L;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu ly hôn của anh Phạm Bá C;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 01 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Anh Phạm Bá C, sinh năm 1989;
Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989;
Anh C, chị L cùng trú tại: Số 215, tổ 9, ấp Tân L, xã Đ, thị xã C, tỉnh Bình Dương.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 01 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Bá C và chị Nguyễn Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Bảo N, sinh ngày 12/4/2016 cho chị Nguyễn Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Anh C có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Bảo N mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Anh C có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị L và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh C trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ này.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị L cho đến khi thi hành án xong, nếu anh C chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, thì hàng tháng anh C còn phải thanh toán cho chị L số tiền lãi bằng mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh C và chị L không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã C; - Chi cục THADS thị xã C; - UBND xã Đ; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Đậu Thị Thảo |